The official IELTS by IDP app is here! Download it today.


Sport & Exercise là một chủ đề đã quá quen trong kỳ thi IELTS, đặc biệt thường sẽ xuất hiện trong đề bài của phần thi Writing và Speaking. Vì đây là một chủ đề khá gần gũi với cuộc sống hàng ngày, nên bạn hãy cố gắng ghi điểm cao nhất có thể.

Trước tiên, hãy bắt đầu với việc học thêm những từ vựng và cụm từ ghi điểm trong bài viết này nhằm giúp bạn chinh phục số điểm dựa trên những mục tiêu đã đề ra. Bài viết cũng sẽ cung cấp thêm câu trả lời mẫu giúp bạn hệ thống các ý tưởng, luận điểm khi trình bày cùng giám khảo.

1. Giới thiệu cấu trúc phần thi IELTS Speaking

Speaking là phần thi không thể thiếu trong bài thi IELTS. Thời lượng dành ra cho bài thi này sẽ kéo dài từ 11 - 14 phút; với ba phần thi tổng cộng bao gồm Part 1, Part 2, Part 3. Tuy thời gian hoàn thành kỹ năng này khá ít so với ba kỹ năng còn lại, phần thi IELTS Speaking vẫn chiếm 25% điểm số của toàn bộ bài thi. 

  • Part 1: Giám khảo sẽ đặt những câu hỏi rất chung về bản thân của thí sinh. Đó sẽ những câu hỏi khá gần gũi xoay quanh cuộc sống hằng ngày như gia đình, nhà cửa, sở thích và trình độ học tập. IELTS Speaking Part 1 sẽ kéo dài từ 4 - 5 phút.

  • Part 2: Trong phần thi thứ hai, giám khảo sẽ cho bạn một tờ giấy đi kèm với đề bài cụ thể để thảo luận về chủ đề được cho. Bạn sẽ có khoảng một phút suy nghĩ về đề bài và trình bày câu trả lời của mình trong 2 phút. Bên cạnh đó, giám khảo cũng có thể hỏi bạn một vài câu hỏi để kết thúc bài thi. 

  • Part 3: Các câu hỏi giám khảo đưa ra trong phần 3 sẽ giúp bạn thảo luận thêm về vấn đề trước đó. Bên cạnh đó thí sinh sẽ được đặt câu hỏi để bàn luận thêm và chiều sâu của đề bài.

2. Bài mẫu chủ đề Sport & Exercise - Speaking part 1

Câu hỏi: What is the most popular sport in your country?

In my country, football is the most common sport activity and it acquired its reputation for The King of Sports. Two teams will defend in a football pitch, try to take possession of the ball, pass it to the teammates and aim to score a goal. They also try to avoid injuries and booking. People prefer football than any kinds of sports because of the animating atmosphere it brings back.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Acquire its reputation for sth (phrasal verb): Nổi tiếng về cái gì

  • Take possession of the ball (phrasal verb): Giữ bóng

  • Pass to (phrasal verb): Chuyền bóng cho

  • Score a goal (phrasal verb): Ghi bàn

Câu hỏi: Are boys and girls interested in the same sports?

Obviously there are outstanding differences in the sports activities that both genders are keen on participating in. For boys, they are into some strenuous sports like volleyball, badminton to build up their strength and muscle. However, girls are big fans of some relaxing activities like yoga or ballet to get into shape and stay healthy.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Strenuous (adj): Căng thẳng, đòi hỏi nhiều năng lượng

  • Build up their strength and muscle: Nâng cao sức mạnh và cơ bắp

  • To be a big fan of sb/ sth: Là người hâm mộ lớn của ai/ cái gì

  • Get into shape (phrasal verb): Có thân hình đẹp

Câu hỏi: Do you know anyone who exercises?

Yes, one of my friends is a semi-professional and he has been playing for the local football team. He has had a great passion for the ball since we were both children and he goes to mini-stadium to play with his team every week. I have to say that I learn a lot from his persistence.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Semi-professional: Vận động viên bán chuyên nghiệp

  • Have a great passion for something: Có niềm đam mê với cái gì

  • Mini-stadium: Sân vận động mini

  • Persistence: Sự kiên trì

3. Bài mẫu chủ đề Sport & Exercise - Speaking part 2

Câu hỏi: Talk about your favorite sport

Khi được yêu cầu mô tả về một bộ môn thể thao bạn yêu thích, bạn có thể trình bày những luận điểm bao gồm:

  • Bộ môn thể thao này là gì?

  • Làm thế nào bạn biết về bộ môn này lần đầu tiên?

  • Bạn dành thời gian tập luyện bộ môn này ra sao? Bao nhiêu lần một tuần?

  • Và giải thích tại sao đó là môn thể thao yêu thích của bạn.

There are many sports that I play on a regular basis. However, if I had to choose one, it would be swimming. And I believe it is the favorite sport of most Vietnamese people.

When I was 12 years old. My mother took me to a swimming pool near my home and signed me up for a swimming course with a personal instructor. Actually, it was not the first time I went to a pool. However, all I did before was just soak my body in the water. So, I was so excited to learn how to swim. It only took me about 2 weeks to be able to swim at a good length. I got a chance to learn how to breathe under the water and how to make my body float. I feel like it’s not too hard to swim, but it requires a little investment.

Fortunately, I still maintain the habit of swimming every weekend. There are many good spots surrounding my place, so I don’t have to commute too far. Besides, swimming is such a great way to avoid the boiling hot weather of Ho Chi Minh.

Numerous reasons could be given to explain why I love doing this activity. Most importantly, it helps me to keep my body in shape. Swimming is a combination of hand and leg movements, which explains why it is beneficial for people who want to lose weight. In addition, since I enjoy the feeling of immersing myself in the water, I think swimming also positively contributes to my mental health. It refreshes my mind and recharges the battery needed for a new week. Last but not least, my eating habit has improved since I started swimming regularly. I actually have fewer digestive disorders and find food more delectable.

Vocabulary ghi điểm: 

  • On a regular basis (adv): Thường xuyên

  • Signed me up for (v): Đăng ký cho tôi vào

  • Personal instructor (n): Huấn luyện viên cá nhân

  • Soak my body in the water (v): Ngâm mình dưới nước

  • Make my body float (v): Làm cho cơ thể nổi

  • Requires a little investment (v): Đòi hỏi một ít đầu tư

  • Maintain the habit of (v): Duy trì thói quan

  • Boiling hot (adj): Rất nóng

  • Keep my body in shape (v): Giữ thân hình cân đối

  • Immersing myself in the water (v): Đắm chìm vào làn nước

  • Refreshes my mind (v): Làm mới đầu óc

  • Recharges the battery (v): Nạp lại năng lượng

  • Digestive disorders (n): Rối loạn tiêu hoá

  • Delectable (a): Ngon miệng

Câu hỏi: Describe an activity you do when you are alone in your free time

I suppose my favorite activity when I am alone in my free time is simply riding my bicycle. I moved to live close to a large lake in the center of Hanoi capital about a year now and it’s a city famous for being bike friendly – perhaps because it’s so flat. So I decided to buy myself a bike. At first it was just to go to work but I enjoyed it so much that I also started cycling for fun.

I would just ride around the city by myself – going through some of the parks and down by the riverside. Then I discovered that there was a really active Cycling Club. It’s really just a group of people who like to get out and about on the weekend, but I don’t think that I want to join with them because cycling alone is much interesting. I don’t tend to go very far – normally only around 20-25 miles and don’t race. The idea is just to enjoy the day and I normally end up in one of the local villages and have a meal or picnic before heading back into the city.

I enjoy cycling alone because it’s of course good exercise and I like to keep fit. But it’s a bit more than that. It allows me to get out of the city and see some of the countryside while I still have my own space.

Vocabulary ghi điểm:

  • Bike-friendly (adj): Rất tiện lợi cho việc đi xe đạp

  • Riverside (noun): Khu vực quanh bờ sông

  • Get out and about (phrase): Đi đây đi đó

  • End up in (phrase): Cuối cùng thì

  • Head back (phrase): Quay lại

  • Keep fit (idiom): Giữ dáng

4. Bài mẫu chủ đề Sport & Exercise - Speaking part 3

Câu hỏi: Why do people play different kinds of games after they grow up?

Well, mostly because people change over time, you know, when people grow up, they have different interests. At their young age, people tend to have a thing for games with simple rules like hide and seek or playing with their toys because they just wanna have a blast playing with their friends. In contrast, adults find those games kinda lame, they prefer games that are more challenging, more complicated or more competitive. That’s why board games are the in thing all over the world lately.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Hide and seek: Trò chơi trốn tìm

  • To have a blast doing something (idiom): Có thời gian vui vẻ, thoải mái

  • Lame (adj): Nhàm chán

  • The in thing (idiom): Xu hướng, trào lưu thịnh hành nhất

Câu hỏi: What are the benefits for children to play outdoor games?

Well, in my opinion, there are 2 advantages of letting children take part in outdoor activities. First and foremost, playing outside brings about numerous health benefits. When playing out, children have more room to run around and be more active, this means they get to build strong bones and burn off calories. Plus, being in the sunshine, even in winter, means children naturally absorb vital vitamin D. Secondly, outdoor activities help children to be more courageous because they have to step out of their comfort zone. This helps children to learn to push their boundaries and become good at risk assessment. It also teaches them to explore new games and become confident in learning to try new things without being guided by adults.

Vocabulary ghi điểm: 

  • To get to do something (verb phrase): Có cơ hội làm gì

  • To burn off calories (verb phrase): Đốt cháy calo

  • To step out of comfort zone (verb phrase): Bước ra khỏi vùng thoải mái

  • To push one’s boundaries (verb phrase): Vượt qua giới hạn bản thân

>>>Xem thêm: Describe a popular place for sports

5. Vốn từ vựng bài thi Speaking chủ đề Sport & Exercise

Từ vựng về các môn thể thao

Từ vựng 

Phiên âm

Ý nghĩa



Chèo thuyền ca-nô



Tập thể hình

Horse racing

/ˈhɔːs ˌreɪ.sɪŋ/

Đua ngựa

American football

/əˌmer.ɪ.kən ˈfʊt.bɔːl/

Bóng đá Mỹ



Leo núi



Bóng chuyền



Cử tạ

Từ vựng về các dụng cụ thể thao

Từ vựng 

Phiên âm

Ý nghĩa

Badminton racquet

/ˈbæd.mɪn.tən/ /ˈræk.ɪt/

Vợt cầu lông

Boxing glove

/ˈbɑk·sɪŋ ˌɡlʌv/

Găng tay đấm bốc

Hockey stick

/ˈhɒk.i/ /stɪk/

Gậy chơi khúc côn cầu

Running shoes

/ˈrʌn.ɪŋ ˌʃuː/

Giày chạy

Baseball bat

/ˈbeɪs.bɔːl/ /bæt/

Gậy bóng chày

Rugby ball

/ˈrʌɡ.bi ˌbɔːl/

Quả bóng bầu dục

Golf club

/ˈɡɒlf ˌklʌb/

Gậy đánh gôn

Pool cue

/puːl/ /kjuː/

Gậy chơi bi-a

Ice skates

/ˈaɪs ˌskeɪt/

Giầy trượt băng

Tennis racquet

/ˈten.ɪs/ /ˈræk.ɪt/

Vợt tennis

Từ vựng về các địa điểm thể thao

Từ vựng 

Phiên âm

Ý nghĩa

Ice rink

/ˈaɪs ˌrɪŋk/

Sân trượt băng

Boxing ring

/ˈbɒk.sɪŋ ˌrɪŋ/

Võ đài quyền anh

Swimming pool

/ˈswɪm.ɪŋ ˌpuːl/

Hồ bơi

Football pitch

/ˈfʊt.bɔːl/ /pɪtʃ/

Sân bóng đá

Squash court

/skwɒʃ/ /kɔːt/

Sân chơi bóng quần

Running track

/ˈrʌn.ɪŋ/ /træk/

Đường chạy đua

Từ vựng về sự thi đấu trong thể thao

Từ vựng 

Phiên âm

Ý nghĩa

League table

/liːɡ/ /ˈteɪ.bəl/

Bảng xếp hạng

Olympic Games


Thế vận hội Olympic



Trọng tài



Đối thủ



Khán giả



Tứ kết



Bán kết

To play at home

Chơi sân nhà

To play away

Chơi sân khách

Xem thêm: Từ vựng IELTS chủ đề Sports

6. Các cụm Collocation - Idiom về chủ đề Sports

Các cụm Collocation về chủ đề Sports


Ý nghĩa

Break /set the world record

Phá kỷ lục

Commit a foul

Phạm lỗi

Promote team spirit

Thúc đẩy tinh thần đồng đội

To win the championship

Giành ngôi vô địch

To reach/ be at fever pitch

Không khí hào hứng, lên “cơn sốt”.

To involve a high level of risk

Liên quan đến mức độ rủi ro cao

Rapturous/ thunderous applause

Tràng vỗ tay cuồng nhiệt/ to như sấm

Fierce/ intense competition

Sự cạnh tranh khốc liệt

Experience good physical and mental health

Trải nghiệm sức khỏe thể chất và tinh thần tốt

The most outstanding athlete title

Danh hiệu Vận Động Viên Xuất Sắc Nhất

Defend the championship title

Bảo vệ danh hiệu vô địch

Deal with and overcome any setbacks they may face

Đối phó và vượt qua mọi thất bại mà họ có thể gặp phải

Enhance my state of health

Nâng cao thể chất

To be highly dangerous and life-threatening

Nguy hiểm và đe dọa đến tính mạng

To sacrifice themselves for the sake of their team

Hy sinh bản thân vì lợi ích của cả đội

To require special training and specialized gear/ equipment

Yêu cầu đào tạo đặc biệt và dụng cụ/ thiết bị chuyên dụng

To undergo appropriate training

Trải qua quá trình đào tạo phù hợp

Các Idiom về chủ đề Sports


Ý nghĩa

The ball is in your court

Quyết định / trách nhiệm của bạn để làm một cái gì đó

Across the board

Công bằng cho mọi người 

At this stage in the game

Tại thời điểm này

Give one a run for one’s money

Cố gắng tốt nhất để chiến thắng ai đó 

Blow the competition away

Giành chiến thắng một cách dễ dàng 

Hit below the belt

Làm hoặc nói điều gì đó rất không công bằng hay độc ác 

Go to bat for someone

Bảo vệ một ai đó

Bark up the wrong tree

Bạn chọn sai người hoặc ý tưởng

Call the shots

Đưa ra quyết định 

Down to the wire

Đúng lúc kết thúc

To master something

Thành thạo điều gì đó

Xem thêm: Cách sử dụng Idioms trong bài thi IELTS Speaking

Bứt phá phần thi IELTS Speaking khi ôn luyện cùng IDP!

Qua những mẫu từ vựng ở trên, hy vọng bạn không chỉ học được từ vựng mới, cấu trúc hay mà cả phần trả lời cho câu hỏi trong thường thấy ở các phần thi. Bên cạnh nhóm từ vựng về chủ đề Sport (Thể thao), bạn vẫn có thể tìm và đọc thêm các từ vựng chủ đề khác tại trang website của IDP. Cùng theo dõi những bài viết hữu ích về bí quyết luyện thi IELTS nhé. 

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ kho tài nguyên IELTS sẵn có để làm quen với cấu trúc bài thi và tự tin chinh phục điểm cao nhất trong bài kiểm tra của mình. Các tài liệu cung cấp được bao gồm Hội thảo sự kiện IELTS, Khóa học luyện thibí quyết làm bài từ các chuyên gia IELTS quốc tế!

Và khi bạn đã sẵn sàng, hãy đăng ký thi IELTS với chúng tôi ngay hôm nay!

Bài viết cùng chủ đề:

Về bài viết

Published on June 29, 2023

Về tác giả

One Skill Retake - IELTS Australia
Quỳnh Khanh

Tôi là Quỳnh Khanh - Content Writer có hơn 5 năm về lĩnh vực giáo dục