The official IELTS by IDP app is here! Download it today.

Close

Với những ai đang ôn luyện cho bài thi IELTS, đặc biệt với chủ đề Speaking, ắt hẳn bạn sẽ bắt gặp những chủ đề vô cùng gần gũi trong cuộc sống. Bên cạnh những chủ đề về Family, Friends, Hobbies, Job (công việc) cũng là một chủ đề bạn không nên bỏ qua. Và tất nhiên, sẽ chẳng có gì có thể làm khó được bạn một khi đã trang bị vốn từ vựng và ngữ pháp chặt chẽ. 

Trong bài viết này, IDP sẽ gợi ý cho bạn những từ vựng quan trọng cũng như ý tưởng khi bắt gặp chủ đề Job (công việc) trong bài thi IELTS Speaking.

1. Tổng quan về phần thi IELTS Speaking

Speaking là phần thi không thể thiếu trong bài thi IELTS. Thời lượng dành ra cho bài thi này sẽ kéo dài từ 11 - 14 phút; với ba phần thi tổng cộng bao gồm Part 1, Part 2, Part 3. Tuy thời gian hoàn thành kỹ năng này khá ít so với ba kỹ năng còn lại, phần thi IELTS Speaking vẫn chiếm 25% điểm số của toàn bộ bài thi.

  • Part 1 : Giám khảo sẽ đặt những câu hỏi rất chung về bản thân của thí sinh. Đó sẽ những câu hỏi khá gần gũi xoay quanh cuộc sống hằng ngày như gia đình, nhà cửa, sở thích và trình độ học tập. IELTS Speaking Part 1 sẽ kéo dài từ 4 - 5 phút.

  • Part 2 : Trong phần thi thứ hai, giám khảo sẽ cho bạn một tờ giấy đi kèm với đề bài cụ thể để thảo luận về chủ đề được cho. Bạn sẽ có khoảng một phút suy nghĩ về đề bài và trình bày câu trả lời của mình trong 2 phút. Bên cạnh đó, giám khảo cũng có thể hỏi bạn một vài câu hỏi để kết thúc bài thi. 

  • Part 3 : Các câu hỏi giám khảo đưa ra trong phần 3 sẽ giúp bạn thảo luận thêm về vấn đề trước đó. Bên cạnh đó thí sinh sẽ được đặt câu hỏi để bàn luận thêm và chiều sâu của đề bài.

2. Bài mẫu chủ đề Job - Speaking Part 1

Câu hỏi:  Do you work or study?

I’m currently working as a content writer at a small private English center, which is a prevalent job in Vietnam. My main job is to compile academic materials for the English learners at the center.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Prevalent (adj): phổ biến, thịnh hành

  • Compile something (verb): biên soạn

Câu hỏi:  Why did you choose to do that type of work?

Although it’s not a really well-paid job, it gives me the satisfaction of making a contribution to society. I have a particular liking for education and this work is one kind of education and training careers. The progress of the students there is my motivation for trying harder.

Vocabulary ghi điểm: 

  • The satisfaction of making a contribution (noun phrase): sự thỏa mãn vì có thể đóng góp một phần công sức

  • Have a particular liking for somebody/ something (verb phrase): đặc biệt thích ai/ cái gì

  • Motivation for (doing) something (noun phrase): động lực cho cái gì/ để làm gì

Câu hỏi:  Is there some other kind of work you would rather do?

I always dream of being an interpreter. Actually, I am a die-hard fan of my lecturer at university, who works as an interpreter and teaches interpreting at my university at the same time. I was always immersed in his stories about the occupation. It’s both challenging and fascinating.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Always dream of (doing) something (verb phrase): luôn mơ về việc …

  • Die-hard fan (noun phrase): fan cuồng, fan cứng

  • Immersed in something /ɪˈmɜːst/ (adj): đắm chìm

  • Both challenging and fascinating /ˈtʃæl.ɪn.dʒɪŋ/ /ˈfæs.ən.eɪ.tɪŋ/ (adj): vừa khó/ đầy thử thách vừa thú vị

3. Bài mẫu chủ đề Job - Speaking part 2

Khi được yêu cầu mô tả về một công việc bạn đang theo đuổi hoặc một công việc bạn muốn làm trong tương lai, bạn có thể trình bày những luận điểm bao gồm:

  • Đây là ngành nghề thuộc lĩnh vực gì?

  • Bạn sẽ cần phải hoàn thành những công việc gì liên quan đến ngành này? 

  • Những kỹ năng cần có khi làm công việc này?

  • Tại sao bạn lại quan tâm và cảm thấy hứng thú với công việc này?

Câu hỏi: Describe a job you’d like to do in the future

When I read the cue card, the first thing springing to mind was to become an interpreter.

An interpreter is someone who has acquired an oral fluency in another language apart from his mother tongue. His mission is to convert spoken language from one language to another to help people from different countries communicate with one another.

It entails listening to, understanding and memorizing content in the source language, then reproducing it in the target language. Sometimes, an interpreter has to cope with stress and take his self-control when dealing with difficult speakers. Not everyone speaks with precision and clarity and of course, accents can be tricky to discern. Interpreters, therefore, need to keep their cool and remain relaxed, even in seemingly tough situations. I think the job would be very technically demanding and challenging, but very exhilarating to do.

The reason I have a particular liking for this job is that I think I have developed essential skills to do it well. I study the English language at university and to be specific, my major is translation and interpreting. Despite the fact that I have yet to be fluent in English, I think I will be in the next few years as I keep practicing the language and improving myself in other fields to broaden my horizons. On top of that, it may give me opportunities to travel or to work in a multi-national company where I will meet new people from all over the world, and learn about their cultures and experiences.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Entail something (verb): bao gồm, yêu cầu, đòi hỏi

  • Cope with stress (verb phrase): đối phó với stress

  • Take one’s self-control (verb phrase): giữ kiểm soát

  • Tricky to discover (adjective phrase): khó hiểu, khó nhận ra

  • Keep one’s cool ~ keep calm (verb phrase): giữ bình tĩnh

  • Technically demanding (adjective phrase): yêu cầu chuyên môn cao

  • Exhilarating (adj): thú vị, vui

  • Broaden one’s horizons (verb phrase): mở mang tầm mắt, kiến thức

  • Multinational company (noun phrase): công ty đa quốc gia

4. Bài mẫu chủ đề Job - Speaking part 3

Câu hỏi: Which jobs would you say are most respected in your country?

Well, actually I’ve never thought of it before, but I believe that occupations in the fields of business, education and medicine are the most highly-acclaimed ones. As for business, it is largely because people working in this field can make a fortune and have a high social status. Meanwhile, people working in education and medicine spend most of their time helping others. Here in Vietnam, we have the utmost respect for teachers, doctors, nurses and the like.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Highly-acclaimed (adj): được tán dương, ca ngợi

  • Largely/ mainly (adv): phần lớn

  • Make a fortune (verb phrase): kiếm rất nhiều tiền

  • Have the utmost respect for somebody (verb phrase): dành sự tôn trọng cao nhất cho…

  • The like (noun): thứ/ người tương tự

Câu hỏi: Some people say it’s better to work for yourself than to be employed by a company. What do you think?

Well in all fairness, if you want to have something on your own or climb the social ladder, becoming a self-made successful businessman is the most practical way. You would be able to make your own decision and make a lot of money. 

Yet, for those who are not born with a silver spoon in their mouth, they probably have to pull their socks up at some companies to save money and gain experience before starting up their own ventures. 

Vocabulary ghi điểm: 

  • Climb the social ladder (idiom): leo lên vị trí cao hơn

  • Self- made (a): tự thân 

  • Born with a silver spoon in their mouth (idiom): sình ra ngậm thìa vàng 

  • Pull their socks up (idiom): làm việc cật lực 

  • Venture (n): kinh doanh

Câu hỏi: What do you think about the trend of continually switching jobs among young people these days?

I think that job hopping among young individuals these days is a reflection of the changing nature of work and the desire for greater career growth. They tend to switch jobs frequently in search of a better working environment, more handsome salaries, and more advancement opportunities. While this trend may be seen as a lack of loyalty or commitment to one's employer, it also reflects the need for continuous learning, adaptation, and innovation in today's fast-paced and competitive job market.

Vocabulary ghi điểm: 

  • Job hopping (n): sự nhảy việc

  • To tend to do sth (v): có xu hướng làm gì

  • In search of: để tìm kiếm cái gì

  • A handsome salary (n): mức lương cao

  • Commitment (to sb/sth) (n): sự cam kết gắn bó (với ai/cái gì)

  • Adaptation (n): sự thích nghi

>>>Xem thêm: Describe an advertisement you don't like

5. Vốn từ vựng bài thi Speaking chủ đề Job

Dưới đây là một số từ vựng nâng cao về từng những ngành nghề nói chung trong xã hội nhằm giúp bạn ghi trọn điểm trong phần IELTS Speaking và Writing. Mỗi từ vựng đều có ví dụ đi kèm giúp bạn dễ dàng ghi nhớ từ. 

5.1. Từ vựng về các ngành nghề phổ biến

Từ vựng

Ý nghĩa

Ví dụ

Bodyguard

Vệ sĩ

I work as a bodyguard.

Forensic scientist

Nhân viên pháp y

At one stage a forensic scientist in the witness box had a chart.

Detective 

Thám tử

I hired a private detective to find out who was responsible.

Lawyer

Luật sư

I hope you have a good lawyer.

Programmer

Lập trình viên

Bob is a software computer programmer. 

Accountant

Kế toán

I am an accountant.

Businessman

Doanh nhân

A Malaysian businessman is the biggest investor.

Doctor

Bác sĩ

I'll make him go and see the doctor.

Physiotherapist 

Nhà trị liệu vật lý

The physiotherapist gave her some exercises to do at home.

Vet

Bác sĩ thú y

I think we'll have to call the vet.

Lab technician

Nhân viên phòng thí nghiệm

He portrayed a lab technician working at a crime scene. 

Receptionist 

Lễ tân

I asked the receptionist if there was a message for me.

HR manager

Trưởng phòng nhân sự

It's been three years since I finished A higher Diploma in Human resources management course. 

Personal assistant 

Thư ký riêng

Maybe the Queen will make you a personal assistant to her, like I am

Tourist guide 

Hướng dẫn viên du lịch

Our tour guide showed us around the old town.

Cook 

Đầu bếp

I'm a good cook.

Chef 

Bếp trưởng

He is training to be a chef.

Photographer

Thợ chụp ảnh

Who will be the photographer at the wedding.

Model

Người mẫu

I was a fashion model.

5.2. Từ vựng liên quan đến chủ đề Job

Từ vựng

Ý nghĩa

Ví dụ

Job seekers

Người tìm việc

Job seekers can also join networking groups that minority leaders are building

Lifelong goal

Mục tiêu trọn đời

Theirs has been a lifelong friendship.

Internship

Thực tập

he served his medical internship at Southern Pacific Hospital

Work experience

Kinh nghiệm làm việc

An additional month's wage was accorded for each additional year of work experience

Pension scheme

Chế độ lương hưu 

She was paying regularly into a pension scheme.

Subsidize money

Tiền trợ cấp

The company subsidizes health insurance for its employees.

Working conditions

Điều kiện làm việc

The miners demonstrated for better working conditions.

Overtime

Ngoài giờ làm việc

His brain was working overtime

Health insurance

Bảo hiểm y tế

The law will compel employers to provide health insurance.

Offer of employment

Lời mời làm việc

Now she is leaning toward taking the job offer with the bank. 

Xem thêm: Tổng hợp từ vựng IELTS chủ đề Job/Career

6. Một số cách diễn đạt thường dùng trong chủ đề Job

Những cụm từ diễn đạt ghi điểm trong chủ đề Job

Cụm từ vựng

Ý nghĩa

Work-life balance

Cân bằng công việc-cuộc sống

The increasingly competitive job market

Thị trường việc làm ngày càng cạnh tranh

To be stuck behind a desk

Mắc kẹt trong công việc bàn giấy buồn chán

To create a positive and healthy environment

Tạo ra một môi trường tích cực và lành mạnh 

A higher level of job satisfaction

Mức độ hài lòng cao hơn trong công việc

One of the perks of the job

Những giá trị khác từ công việc

Frequently feel exhausted

Thường xuyên cảm thấy kiệt sức

Busy working schedules

Lịch trình công việc bận rộn

To make more errors at work

Sai sót nhiều hơn tại chỗ làm việc

A nine-to-five job

Công việc hành chính (từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều)

To learn various skills and experience

Học được những kỹ năng và kinh nghiệm khác nhau

Gravitate towards big cities in search of work

Đổ về các thành phố lớn để tìm việc

Overworked and underpaid

Làm việc thêm giờ mà nhận lại mức lương thấp

To qualify for something

Đạt tiêu chuẩn cho công việc gì đó/được nhận vào công việc gì đó

To do business with someone

Hợp tác làm ăn với ai đó

To supervise someone/something

Giám sát ai đó/cái gì đó

to have a long way to go 

Còn nhiều thứ phải học/cải thiện

Các Idiom chỉ chủ đề Job (Nghề nghiệp)

Idiom

Ý nghĩa

To bring out the best (in sb)

Giúp cho ai bộc lộ những điểm tốt nhất của mình

To bring home the bacon

Kiếm tiền cho gia đình

To be snowed under (with something)

Bị vùi đầu trong công việc

To sweat blood

Nỗ lực để hoàn thành công việc

To learn the ropes

Học để cho thành thạo một công việc

Movers and shakers

Người khôn ngoan và có thể làm mọi việc hiệu quả nhanh chóng

Practice makes perfect

Diễn tả việc tập luyện sẽ dẫn đến kết quả tốt hơn

To think outside the box

Sáng tạo hơn, nghĩ vượt ra khỏi cách truyền thống

To burn the midnight oil 

Làm việc/ chạy deadline đến khuya

Sẵn sàng ghi điểm cao với vốn từ vựng, ngữ pháp chặt chẽ!  

Với bất kỳ bài kiểm tra nào, chiếc chìa khóa dẫn đến thành công luôn là kết quả từ sự chuẩn bị chỉnh chu cho vốn kiến thức, từ vựng, ngữ pháp và việc duy trì luyện tập chăm chỉ mỗi ngày.

Bắt đầu ngay hôm nay cùng IDP. Truy cập IELTS Prepare của chúng tôi để luyện tập và sớm chinh phục mức điểm mà bạn mong muốn!

Ngoài những bí quyết giúp bạn tích lũy vốn từ vựng khi làm bài thi, bạn có thể tham khảo kho tài liệu luyện thi IELTS sẵn có của IDP bao gồm các Hội thảo sự kiện IELTS , Khóa học luyện thi và các mẹo từ các chuyên gia IELTS quốc tế. Điều này sẽ giúp bạn làm quen với cấu trúc bài thi, học cách phân bổ thời gian hợp lý giúp bạn sẵn sàng nhất có thể cho các bài kiểm tra.

Và khi bạn đã sẵn sàng, hãy đăng ký thi IELTS với IDP ngay hôm nay!

Bài viết cùng chủ đề:

Về bài viết

Published on July 10, 2023

Về tác giả

One Skill Retake - IELTS Australia
Quỳnh Khanh

Content manager với 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục.