The official IELTS by IDP app is here! Download it today.

Close

Key takeaways

Số đếm trong tiếng Anh (Cardinal numbers) từ 1 đến 100 dùng để chỉ số lượng hoặc đếm số đối tượng như one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve,...

Số đếm tiếng Anh cơ bản từ 1 đến 20: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve, thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen, twenty.

Quy tắc đếm hàng chục:

• Các số tròn chục có đuôi -ty (trọng âm rơi vào âm tiết đầu): thirty (30), forty (40), fifty (50), sixty (60), seventy (70), eighty (80), ninety (90).

• Các số từ 21 đến 99 không tròn chục cần dấu gạch nối khi viết bằng chữ: twenty-one, forty-six, ninety-nine. Quy tắc này vẫn áp dụng khi phần số ghép nằm trong một số lớn hơn.

Đếm số hàng trăm, hàng nghìn và lớn hơn:

• Hàng trăm: Dùng số + hundred (Ví dụ: one hundred - 100, two hundred - 200).

• Hàng nghìn, triệu, tỷ: Dùng thousand, million, billion (Ví dụ: one thousand - 1.000, one million - 1.000.000).

• Các đơn vị này giữ nguyên dạng số ít khi đi sau một số đếm cụ thể (e.g., five thousand, không thêm "s"). Chỉ thêm "s" (thousands of, millions of) khi chỉ số lượng ước chừng không xác định.

Không thêm -s hoặc of sau hundred, thousand, million và billion khi có con số cụ thể. Khi nói số lượng không chính xác, dùng hundreds of, thousands of, millions of.

Nắm vững số đếm trong tiếng Anh sẽ giúp bạn nghe chính xác, đọc đúng và diễn đạt thông tin rõ ràng, tự tin hơn trong bài thi IELTS. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu số đếm là gì, tra cứu bảng số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 và nắm các quy tắc đọc - viết chuẩn xác thông qua bài tập dễ hiểu.

Sẵn sàng chinh phục kỳ thi IELTS cùng IDP với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Đăng Ký Thi Ngay

1. Số đếm trong tiếng Anh là gì?

Số đếm trong tiếng Anh (Cardinal numbers) là tập hợp các số biểu thị số lượng của người, đồ vật, sự kiện hoặc khái niệm. Khác với số thứ tự dùng để xếp hạng hay chỉ ngày tháng, số đếm tiếng Anh trả lời trực tiếp cho câu hỏi "How many?" (Có bao nhiêu?).

Ví dụ:

  • There are thirty students in the classroom. (Có 30 học sinh trong lớp.)

  • She bought four reference books. (Cô ấy đã mua bốn cuốn sách tham khảo.)

  • The survey involved five hundred participants. (Cuộc khảo sát có 500 người tham gia.)

số đếm trong tiếng anh

2. Cách đọc, viết số đếm trong tiếng Anh từ 1 đến 100

Dưới đây là bảng số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100, sử dụng bảng phiên âm IPA chuẩn Anh–Mỹ.

Số

Số đếm

Phiên âm

1

one

/wʌn/

2

two

/tuː/

3

three

/θriː/

4

four

/fɔːr/

5

five

/faɪv/

6

six

/sɪks/

7

seven

/ˈsev.ən/

8

eight

/eɪt/

9

nine

/naɪn/

10

ten

/ten/

11

eleven

/əˈlev.ən/

12

twelve

/twelv/

13

thirteen

/θɝːˈtiːn/

14

fourteen

/ˌfɔːrˈtiːn/

15

fifteen

/ˌfɪfˈtiːn/

16

sixteen

/ˌsɪkˈstiːn/

17

seventeen

/ˌsev.ənˈtiːn/

18

eighteen

/ˌeɪˈtiːn/

19

nineteen

/ˌnaɪnˈtiːn/

20

twenty

/ˈtwen.t̬i/

21

twenty-one

/ˌtwen.t̬i ˈwʌn/

22

twenty-two

/ˌtwen.t̬i ˈtuː/

23

twenty-three

/ˌtwen.t̬i ˈθriː/

24

twenty-four

/ˌtwen.t̬i ˈfɔːr/

25

twenty-five

/ˌtwen.t̬i ˈfaɪv/

26

twenty-six

/ˌtwen.t̬i ˈsɪks/

27

twenty-seven

/ˌtwen.t̬i ˈsev.ən/

28

twenty-eight

/ˌtwen.t̬i ˈeɪt/

29

twenty-nine

/ˌtwen.t̬i ˈnaɪn/

30

thirty

/ˈθɝː.t̬i/

31

thirty-one

/ˌθɝː.t̬i ˈwʌn/

32

thirty-two

/ˌθɝː.t̬i ˈtuː/

33

thirty-three

/ˌθɝː.t̬i ˈθriː/

34

thirty-four

/ˌθɝː.t̬i ˈfɔːr/

35

thirty-five

/ˌθɝː.t̬i ˈfaɪv/

36

thirty-six

/ˌθɝː.t̬i ˈsɪks/

37

thirty-seven

/ˌθɝː.t̬i ˈsev.ən/

38

thirty-eight

/ˌθɝː.t̬i ˈeɪt/

39

thirty-nine

/ˌθɝː.t̬i ˈnaɪn/

40

forty

/ˈfɔːr.t̬i/

41

forty-one

/ˌfɔːr.t̬i ˈwʌn/

42

forty-two

/ˌfɔːr.t̬i ˈtuː/

43

forty-three

/ˌfɔːr.t̬i ˈθriː/

44

forty-four

/ˌfɔːr.t̬i ˈfɔːr/

45

forty-five

/ˌfɔːr.t̬i ˈfaɪv/

46

forty-six

/ˌfɔːr.t̬i ˈsɪks/

47

forty-seven

/ˌfɔːr.t̬i ˈsev.ən/

48

forty-eight

/ˌfɔːr.t̬i ˈeɪt/

49

forty-nine

/ˌfɔːr.t̬i ˈnaɪn/

50

fifty

/ˈfɪf.ti/

51

fifty-one

/ˌfɪf.ti ˈwʌn/

52

fifty-two

/ˌfɪf.ti ˈtuː/

53

fifty-three

/ˌfɪf.ti ˈθriː/

54

fifty-four

/ˌfɪf.ti ˈfɔːr/

55

fifty-five

/ˌfɪf.ti ˈfaɪv/

56

fifty-six

/ˌfɪf.ti ˈsɪks/

57

fifty-seven

/ˌfɪf.ti ˈsev.ən/

58

fifty-eight

/ˌfɪf.ti ˈeɪt/

59

fifty-nine

/ˌfɪf.ti ˈnaɪn/

60

sixty

/ˈsɪk.sti/

61

sixty-one

/ˌsɪk.sti ˈwʌn/

62

sixty-two

/ˌsɪk.sti ˈtuː/

63

sixty-three

/ˌsɪk.sti ˈθriː/

64

sixty-four

/ˌsɪk.sti ˈfɔːr/

65

sixty-five

/ˌsɪk.sti ˈfaɪv/

66

sixty-six

/ˌsɪk.sti ˈsɪks/

67

sixty-seven

/ˌsɪk.sti ˈsev.ən/

68

sixty-eight

/ˌsɪk.sti ˈeɪt/

69

sixty-nine

/ˌsɪk.sti ˈnaɪn/

70

seventy

/ˈsev.ən.t̬i/

71

seventy-one

/ˌsev.ən.t̬i ˈwʌn/

72

seventy-two

/ˌsev.ən.t̬i ˈtuː/

73

seventy-three

/ˌsev.ən.t̬i ˈθriː/

74

seventy-four

/ˌsev.ən.t̬i ˈfɔːr/

75

seventy-five

/ˌsev.ən.t̬i ˈfaɪv/

76

seventy-six

/ˌsev.ən.t̬i ˈsɪks/

77

seventy-seven

/ˌsev.ən.t̬i ˈsev.ən/

78

seventy-eight

/ˌsev.ən.t̬i ˈeɪt/

79

seventy-nine

/ˌsev.ən.t̬i ˈnaɪn/

80

eighty

/ˈeɪ.t̬i/

81

eighty-one

/ˌeɪ.t̬i ˈwʌn/

82

eighty-two

/ˌeɪ.t̬i ˈtuː/

83

eighty-three

/ˌeɪ.t̬i ˈθriː/

84

eighty-four

/ˌeɪ.t̬i ˈfɔːr/

85

eighty-five

/ˌeɪ.t̬i ˈfaɪv/

86

eighty-six

/ˌeɪ.t̬i ˈsɪks/

87

eighty-seven

/ˌeɪ.t̬i ˈsev.ən/

88

eighty-eight

/ˌeɪ.t̬i ˈeɪt/

89

eighty-nine

/ˌeɪ.t̬i ˈnaɪn/

90

ninety

/ˈnaɪn.t̬i/

91

ninety-one

/ˌnaɪn.t̬i ˈwʌn/

92

ninety-two

/ˌnaɪn.t̬i ˈtuː/

93

ninety-three

/ˌnaɪn.t̬i ˈθriː/

94

ninety-four

/ˌnaɪn.t̬i ˈfɔːr/

95

ninety-five

/ˌnaɪn.t̬i ˈfaɪv/

96

ninety-six

/ˌnaɪn.t̬i ˈsɪks/

97

ninety-seven

/ˌnaɪn.t̬i ˈsev.ən/

98

ninety-eight

/ˌnaɪn.t̬i ˈeɪt/

99

ninety-nine

/ˌnaɪn.t̬i ˈnaɪn/

100

one hundred

/wʌn ˈhʌn.drəd/

Bảng số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 kèm phiên âm

số tiếng anh từ 1 đến 100

Các cụm từ liên quan đến số đếm

  • Cardinal number /ˈkɑrdɪnl ˈnʌmbər/: Số đếm

  • Natural number/ˈnætʃərəl ˈnʌmbər/: Số tự nhiên

  • Whole number /hoʊl ˈnʌmbər/: Số nguyên

  • Prime number /praɪm ˈnʌmbər/: Số nguyên tố

  • Even number /ˈiːvn ˈnʌmbər/: Số chẵn

  • Odd number /ɑd ˈnʌmbər/: Số lẻ

  • Single digits /ˈsɪŋɡəl ˈdɪdʒɪts/: Số có một chữ số

  • Double digits /ˈdʌbəl ˈdɪdʒɪts/: Số có hai chữ số

  • Triple digits /ˈtrɪpl ˈdɪdʒɪts/: Số có ba chữ số

  • Quadruple digits /kwɒˈdruːpl ˈdɪdʒɪts/: Số có bốn chữ số

  • Integer /ˈɪntɪdʒər/: Số nguyên

  • Negative Numbers /ˈnɛɡ.ə.tɪv ˈnʌm.bɚ/: Số âm

3. Cách đọc và viết các số đếm lớn hơn 100

Để đọc một số lớn, hãy chia số đó thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái: 

➞ billion | million | thousand | đơn vị

3.1. Số hàng Trăm (Hundreds)

Các số tròn trăm từ 100 đến 900 được hình thành bằng cách kết hợp một số từ 1 đến 9 với "hundred".

Ví dụ:

  • 100: One hundred

  • 400: Four hundred

  • 900: Nine hundred

Trong tiếng Anh-Anh, để đọc các số phía sau hàng trăm, cần thêm từ "and" vào sau "hundred":

  • 123: one hundred and twenty-three

  • 406: four hundred and six

  • 789: seven hundred and eighty-nine

Trong tiếng Anh-Mỹ, người nói có thể lược bỏ and:

  • 123: one hundred twenty-three

  • 406: four hundred six

3.2. Số hàng Nghìn (Thousands)

Các số hàng nghìn được tạo bằng cách đặt số lượng trước thousand: [Số đếm bất kỳ] + thousand. 

  • 1,000: One thousand

  • 15,000: Fifteen thousand

  • 25,000: Twenty-five thousand

  • 450,000: Four hundred and fifty thousand

Với các số không tròn nghìn, bạn đọc phần nghìn trước, sau đó đọc các hàng còn lại. Ví dụ:

  • 1,234: one thousand two hundred and thirty-four

  • 5,006: five thousand and six

  • 19,999: nineteen thousand nine hundred and ninety-nine

Khi có số lượng cụ thể, ta không thêm “-s” vào thousand. ➞ Ví dụ: six thousand applicants (6.000 ứng viên) hoặc three thousand people (3.000 người).

Khi muốn nói “hàng nghìn” mà không nêu con số chính xác, hãy dùng thousands of + danh từ số nhiều. ➞ Ví dụ: thousands of applicants (hàng nghìn ứng viên) hoặc thousands of people (hàng nghìn người).

3.3. Số hàng Triệu (Millions)

Cấu trúc: [Số đếm] + million + [phần số còn lại, nếu có].

  • 2,000,000: Two million

  • 34,500,000: Thirty-four million five hundred thousand

  • 2,500,000: two million five hundred thousand

  • 5,206,000: five million two hundred and six thousand

  • 3,816,542: three million eight hundred and sixteen thousand five hundred and forty-two

Tương tự hundred và thousand, ta không thêm “-s” vào million khi có số lượng cụ thể.

  • three million residents: ba triệu cư dân, số lượng chính xác.

  • millions of residents: hàng triệu cư dân, số lượng ước chừng.

3.4. Số hàng Tỷ (Billions)

Cấu trúc: [Số đếm bất kỳ] + billion.

Ví dụ:

  • 1,000,000,000: One billion

  • 1,250,000,000: one billion two hundred and fifty million

  • 7,005,000,000: seven billion five million

  • 12,345,678,900: twelve billion three hundred and forty-five million six hundred and seventy-eight thousand nine hundred

4. Mẹo học số đếm tiếng Anh nhanh và nhớ lâu

4.1. Học theo nhóm, ghi nhớ quy tắc ghép số

Bạn không cần học thuộc 100 số như 100 từ riêng biệt. Hãy chia số đếm thành các nhóm dưới đây để dễ ghi nhớ và biết cách ghép những số khác: 

Nhóm số

Cách học

Từ 0 đến 12

Ghi nhớ cách viết và phát âm từng số: zero, one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve. 

Từ 13-19

Học đuôi -teen, chú ý các cách viết đặc biệt như thirteen, fifteen, eighteen.

Từ 21 đến 99: Các số không tròn chục

Nối hàng chục và hàng đơn vị bằng dấu gạch nối

  • 21: twenty-one
  • 35: thirty-five
  • 48: forty-eight
  • 62: sixty-two
  • Phân biệt “-teen” và “-ty” bằng trọng âm

    Để tránh nghe nhầm thirteen (13) thành thirty (30), hãy chú ý phần được nhấn mạnh khi đọc. Khi đứng riêng lẻ, các số đuôi “-teen” thường nhấn vào âm tiết cuối, còn số đuôi “-ty” nhấn vào âm tiết đầu. 

    Khi đã biết sixty (60) và four (4), bạn có thể ghép thành sixty-four (64). Nắm chắc quy tắc này, bạn sẽ biết cách đọc và viết nhiều số mà không phải học lại từ đầu. 

    4.2. Luyện tập trong ngữ cảnh thực tế hàng ngày

    Hãy biến các con số quen thuộc thành bài tập tiếng Anh. Khi xem giá sản phẩm, kiểm tra nhiệt độ hoặc đọc một biểu đồ, bạn có thể nhẩm đọc số liệu bằng tiếng Anh thay vì chỉ nhìn lướt qua.

    Để luyện cách sử dụng, hãy đọc cả cụm từ thay vì từng con số riêng lẻ. Chẳng hạn, với số 25, bạn có thể luyện twenty-five students (25 học sinh), twenty-five percent (25%) hoặc twenty-five dollars (25 đô la).

    Bạn cũng có thể tự đặt câu ngắn như The book costs twenty-five dollars (Cuốn sách có giá 25 đô la) để tập đưa số đếm vào lời nói tự nhiên.

    4.3. Luyện nghe chủ động qua Audio  

    Chọn các đoạn nghe có số điện thoại, giá tiền, ngày tháng hoặc tỷ lệ phần trăm để luyện nghe chép chính tả (dictation). Với mỗi đoạn, hãy thực hiện ba bước:

    • Nghe và ghi lại số: Chưa xem bản chép lời (transcript), tập trung ghi đúng từng chữ số và thứ tự xuất hiện.

    • Đối chiếu và tìm lỗi: Kiểm tra xem bạn nghe nhầm, bỏ sót hay đảo vị trí chữ số nào.

    • Nghe lại và đọc theo: Tập trung vào đoạn đã sai, sau đó đọc theo cả cụm để làm quen với cách các con số được nói trong câu.

    Đặc biệt chú ý các cặp dễ nhầm như thirteen–thirty và fifteen–fifty. Khi nghe, hãy để ý cả trọng âm lẫn âm /n/ ở cuối đuôi -teen, thay vì chỉ dựa vào một dấu hiệu.

    5. Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

    Ngữ cảnh

    Cách dùng chính

    Ví dụ minh họa

    Biểu thị số lượng

    Số đếm đứng trước danh từ đếm được

    Our team has six members.  

    Tuổi tác

    Số đếm + "years old" (hoặc lược bỏ "years old" trong văn nói).

    She is twenty-five years old.

    Số nhà, số phòng, số điện thoại

    Đọc rời từng số đếm riêng lẻ; số trùng lặp đọc double/triple

    033 522 1880 ➞ oh-three-three, five-double two, one-double eight-oh 

    Năm (Years)

    Đọc tách làm 2 cặp số đếm (trước năm 2000 & từ 2010 trở đi)

    1998: Nineteen ninety-eight

    2024: Twenty twenty-four (hoặc Two thousand and twenty-four)

    Thời gian (Giờ)

    Giờ + Phút bằng số đếm

    8:20 ➞ The train leaves at eight twenty

    Phép toán

    Dùng số đếm với ký hiệu toán học

    6 + 4 = 10 ➞ Six plus four equals ten.

    Khoảng cách, diện tích

    Dùng số đếm khi nói về khoảng cách, diện tích.

    The road is five kilometres long.

    Giá tiền

    Số đếm + Đơn vị tiền tệ

    £50 ➞ Fifty pounds

    $10.50 ➞ Ten dollars and fifty cents

    >>> Xem thêm: Cách viết số trong bài thi IELTS

    IELTS CD Booklet banner

    DOWNLOAD NGAY

    6. Cách phân biệt và chuyển Số đếm thành Số thứ tự

    Số đếm (Cardinal) cho biết “Có bao nhiêu?”, còn số thứ tự trong tiếng Anh trả lời câu hỏi “Thứ mấy?”.

    Tiêu chí phân loại

    Số đếm (Cardinal Numbers)

    Số thứ tự (Ordinal Numbers)

    Mục đích

    Đếm số lượng tuyệt đối hoặc giá trị đo lường cụ thể.

    Biểu thị vị trí, thứ hạng, ngày tháng

    Trả lời cho câu hỏi

    How many? (Có bao nhiêu?)

    Which position / What date? (Thứ mấy / Ngày nào?)

    Dấu hiệu nhận biết

    One (1), Two (2), Three (3), Twenty (20).

    First, Second, Third, Fourth 

    Ví dụ

    I have three cars. (Tôi có 3 chiếc xe)

    This is my third car. (Đây là chiếc xe thứ 3 của tôi)

    Số đếm (cardinal numbers) dùng để biểu thị số lượng, còn số thứ tự (ordinal numbers) xác định vị trí của sự vật trong một chuỗi.

    bảng số trong tiếng anh

    Cách chuyển số đếm trong tiếng Anh thành số thứ tự

    Quy tắc chung

    Để chuyển đổi số đếm thành số thứ tự, thông thường chỉ cần thêm đuôi "-th" vào cuối số đếm.

    Ví dụ:

    • 4 (four) -> 4th (fourth)

    • 6 (six) -> 6th (sixth)

    • 57 (fifty-seven) -> 56th (fifty-seventh)

    Các trường hợp ngoại lệ

    Số từ 1 đến 3 có cách viết số thứ tự riêng biệt và không theo quy tắc chung.

    • 1 (one) -> 1st (first)

    • 2 (two) -> 2nd (second)

    • 3 (three) -> 3rd (third)

    7. Bài tập số đếm trong tiếng Anh kèm đáp án chi tiết

    Bài tập 1: Chuyển các số sau thành dạng chữ

    1. 14

    2. 40

    3. 68

    4. 105

    5. 1,250

    6. 3,000,000

    7. 2.5

    8. −7

    Bài tập 2: Điền by, to, hundred, hundreds, point hoặc percent vào chỗ trống

    1. Sales increased …………….  25% compared with the previous year.

    2. The proportion rose from 18% ……………. 25%.

    3. The survey involved three ……………. participants.

    4. …………….. of people attending the event.

    5. 2.5 is read as two ……………. five.

    6. Approximately 30 ……………. of respondents chose option A.

    Đáp án và giải thích:

    Bài tập 1: Chuyển các số sau thành dạng chữ

    1. fourteen

    2. forty

    3. sixty-eight

    4. one hundred and five

    5. one thousand, two hundred and fifty

    6. three million

    7. two point five

    8. negative seven (hoặc minus seven)

    Bài tập 2: Điền by, to, hundred, hundreds, point hoặc percent vào chỗ trống

    1. by

    2. to

    3. hundred

    4. Hundreds

    5. point

    6. percent 

    Vận dụng số đếm vào bài thi IELTS cùng IDP

    Nắm chắc số đếm trong tiếng Anh giúp bạn không chỉ đọc được bảng 1–100 mà còn hiểu cách hình thành số lớn, phân biệt các dạng số và sử dụng chúng trong câu. Khi làm bài luyện, hãy ghi lại những số từng nhầm để biết mình cần sửa chính tả, phát âm hay cách hiểu ngữ cảnh.

    Hãy bắt đầu với một bài tập ngắn có bấm giờ, đối chiếu đáp án và ghi lại những số bạn còn nhầm. Từ đó, xác định mình cần sửa chính tả, luyện phát âm hay chú ý hơn đến ngữ cảnh. Sau khi sửa lỗi, hãy luyện lại với những con số mới để kiểm tra mức độ hiểu bài và ghi nhớ quy tắc.

    Nếu đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, bạn có thể tiếp tục củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cùng IDP thông qua các tài liệu và hoạt động hỗ trợ:

    Thi IELTS cùng IDP - Thoải mái tự tin, đạt band như ý!