The official IELTS by IDP app is here! Download it today.

Close

Trong số các chủ điểm ngữ pháp, Causative Form là một dạng câu sai khiến được dùng trong hoàn cảnh yêu cầu, đề nghị ai làm một việc gì đó. Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện khá nhiều trong bài thi IELTS, đòi hỏi bạn phải nắm rõ và sử dụng hiệu quả để ghi trọn điểm trong từng kỹ năng. 

Vậy ngữ pháp Thể sai khiến (Causative Form) như thế nào? Cách dùng Thể sai khiến trong câu ra sao? Cùng IDP tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé. Và đừng quên kiểm tra lại kiến thức thông qua các bài tập cùng đáp án được cung cấp bên dưới. 

1. Causative Form là gì?

causative form là gì

Causative Form - Thể sai khiến trong Tiếng Anh thường được dùng khi muốn nhờ vả hoặc yêu cầu ai đó làm gì cho bản thân bạn. Trong các câu có động từ thể sai khiến, chủ ngữ không phải là người thực hiện hành động mà chủ ngữ sẽ yêu cầu, nhờ vả người khác làm việc đó. 

Ví dụ về thể sai khiến Tiếng Anh: 

  • I washed my car yesterday. (Tôi đã tự rửa xe của mình vào ngày hôm qua)

Hoặc, người học có thể dùng cấu trúc câu sai khiến để nói rằng: 

  • I had my car washed yesterday.  (Tôi đã rửa xe ngày hôm qua.)

  • I had a worker wash my car yesterday. (Tôi đã nhờ/thuê một nhân viên rửa xe giúp tôi). 

Lưu ý: Việc sử dụng động từ thể sai khiến cũng tương tự như cách bạn chuyển đổi thành câu bị động. Trong các câu Causative form, chủ thể chú trọng nhấn mạnh đối tượng bị chịu tác động chứ không phải người đã thực hiện tác động đó. 

2. Các dạng Câu cầu khiến (Causative Form)

causative form passive voice

Ngữ pháp thể sai khiến có thể được diễn đạt bằng hai cách: Chủ động (Causative Form Active) và Bị động (Causative Form Passive Voice). Dạng chủ động thường được dùng khi chủ thể muốn đề cập đến người thực hiện hành động.

2.1. Have & Get - Khi muốn sai khiến, nhờ vả ai làm một việc gì đó 

Công thức thể chủ động: 

S + have/ has + someone + V-inf 

S + get(s) + someone + to V-inf 

Ví dụ: 

  • The teacher had the students do the assignment. 

  • The doctor got the patient to take the medicine.

Công thức thể sai khiến bị động: 

S + have/has + something + V3

S + get(s) + something + V3

Ví dụ: 

  • The doctor got the medicine taken.

  • Zahra had her jacket cleaned.

2.2. Make & Force - Khi muốn ép buộc ai làm gì đó cho mình

Công thức thể chủ động: 

S + make(s) + someone + V-inf 

S + force(s) + someone + to V-inf 

Ví dụ: 

  • The teacher forces students to complete homework before their class. 

  • The bank robbers made the manager give them all the money.

Công thức câu bị động thể sai khiến: 

S + makes + someone + adjective

Ví dụ: 

  • The coach makes the team members exhausted with his intense training sessions.

  • Her criticism makes him feel self-conscious about his appearance.

2.3. Let, Permit & Allow - Cho phép ai làm một việc gì đó

Công thức thể chủ động: 

S + let(s) + someone + V-inf

S + permit / allow(s) + someone + to V-inf 

Ví dụ: 

  • Her mother lets her hang out late with her peers

  • My wife allows me to hit the bar whenever I want as long as I give her half of my salary

Công thức câu bị động sai khiến: 

S + be + allowed sb to do sth

Ví dụ: 

  • The teacher is allowed to bring a dictionary to the exam.

  • Employees are allowed to take a break during their work hours.

2.4. Help - Cho phép ai làm một việc gì đó

Công thức thể chủ động: 

S + help(s) + someone + V-inf/ to V-inf 

Ví dụ: 

  • She helped her brother with his math homework. 

  • Can you help me carry these bags to the car?

  • The teacher helped the students understand the difficult concept. 

2.5. Câu mệnh lệnh trực tiếp

Câu mệnh lệnh trực tiếp thường là những động từ nguyên mẫu không “to”. Các câu mệnh lệnh trực tiếp thường đứng đầu câu và không có chủ ngữ. Trong một vài câu bạn sẽ thấy có chữ “Please” được đặt ở đầu hoặc cuối câu nhằm thể hiện sự trang trọng và lịch sự. 

Ví dụ: 

  • Be quiet.

  • Look at me! 

  • Stop here, please.

  • Please wait here.

  • Close the door! 

  • Please turn off the light!

2.6. Câu mệnh lệnh gián tiếp

S + ask/tell/order/say + O + to do sth (Khẳng định)

Don’t/ Do not + V(Inf) + O (Phủ định)

Ví dụ: 

  • I asked him to open the door. 

  • Tell Lucy to turn down the volume. 

  • Don’t forget your promise.

3. Bài tập về các dạng Câu cầu khiến (Causative Form)

Bài 1: Viết lại câu Causative Form từ đề bài cho sẵn

1. Brian didn’t build that shed himself. He/ get/ it/ build. 

2. I/ really / need / the heating/ fix. Winter is coming soon. 

3. Some of the windows are broken. You/ have/ a mechanic/ replace. 

4. Instead of buying a new bike, why/ you/ not/ your old one/ fix?

5. There is no one at all. You/ force/ repair/ your bike. 

6. Sam really wanted a dog, but his parents / let / have a pet. 

7. You/ be going to/ make/ your friends/ tell the truth? 

8. Yesterday, Nick’s mother / allow / watch a film. 

9. As the lesson was too long, the professor/ let/ the student/ leave early. 

10. My shoes were covered in mud, so she/ made/ leave / them/ outside. 

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống áp dụng cấu trúc Causative Form

1. My car is in terrible shape. I’m going to ………. it ………… by a mechanic tomorrow.

2. She can’t fix her computer on her own, so she decided to …………. it …………..

3. I’m too busy with work, so I’m going to ………. my assistant ………. my travel arrangements.

4. The teacher …………. the students …………. a presentation in front of the class.

5. They didn’t want to clean up after the party, so they ……… someone ……… it for them.

6. We …………. our house …………. last summer, and now it looks brand new.

7. He doesn’t enjoy doing yard work, so he ………. a landscaping company ………. it for him.

8. The company is expanding, so they ………. to ………. new employees to handle the increased workload.

9. The parents …………. their children …………. their rooms before they could go out to play.

10. I don’t like mowing the lawn, so I …………. my neighbor …………. it for me.

Bài tập 3: Hoàn thành câu hoàn chỉnh theo Thể sai khiến Tiếng Anh

1. The shop delivers Alice’s milk to her house.

Alice …………………………………………………………….………………………...

2. At the butcher’s, Frank said, ‘Please cut the meat into big pieces’.

Frank ……………………………………………………………..……… into big pieces.

3. The hairdresser cuts Rita’s hair about thrice a year.

Rita …………………………………………………………….……..about thrice a year.

4. Last month, the optician checked Mr Brown’s eyes.

Last month, Mr Brown ……………………………………………….……….................

5. Mrs Green’s doctor says to her: ‘When you come to see me next week, I’ll check your blood pressure.’

When Mrs Green goes to see the doctor next week, she …………………………….

6. Last week, the garage serviced Julie’s car.

Last week, Julie …………………………………….………..…….……….……….…….

7. A builder is going to mend the roof on our house.

We …….……….……….……….……….……….……….……….………. on our house.

Đáp án

Bài 1: Viết lại câu Causative Form từ đề bài cho sẵn

1. He got it built.

2. I really need the heating fixed. 

3. You should have a mechanic replace them. 

4. Instead of buying a new bike, why don’t you have your old one fixed?

5. There is no one at all. You have to force yourself to repair your bike. 

6. Sam really wanted a dog, but his parents didn’t let him have a pet. 

7. Are you going to make your friends tell the truth?

8. Yesterday, Nick’s mother didn’t allow him to watch a film. 

9. As the lesson was too long, the professor didn’t let the student leave early. 

10. My shoes were covered in mud, so she made me leave them outside.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống áp dụng cấu trúc Causative Form

1. Have, repaired

2. Have, fixed

3. Have, make

4. Had, make

5. Had, clean

6. Had, painted

7. Had, do

8. Need, hire

9. Made, clean

10. Had, mow

Bài tập 3: Hoàn thành câu hoàn chỉnh theo Thể sai khiến Tiếng Anh

1. Alice has her milk delivered to her house by the shop.

2. Frank asked the butcher to cut the meat into big pieces.

3. Rita has her hair cut by the hairdresser about thrice a year.

4. Last month, Mr Brown had his eyes checked by the optician.

5. When Mrs Green goes to see the doctor next week, she will have her blood pressure checked by the doctor.

6. Last week, Julie had her car serviced by the garage.

7. We are going to have a builder mend the roof on our house.

Xem thêm:

Tự tin ghi trọn điểm trong bài thi IELTS cùng IDP!

Hy vọng qua những kiến thức được tổng hợp phía trên, bạn sẽ hiểu thêm về cấu trúc Thể sai khiến trong Tiếng Anh - Causative Form cùng cách dùng cho từng trường hợp khác nhau. Ngoài ra, nếu bạn muốn học thêm những chủ điểm ngữ pháp khác, bạn có thể tham khảo ngay tài liệu ôn tập miễn phí của IDP cùng những bài thi mẫu để làm quen với các dạng bài. 

Ngoài những tài liệu luyện thi tại nhà, bạn có thể đăng ký thi thử IELTS tại IDP để làm quen với cấu trúc bài thi và học cách phân bổ thời gian sao cho hợp lý. Tại IDP, bạn có thể thoải mái lựa chọn thi IELTS trên máy tính hoặc thi IELTS trên giấy, tùy vào khả năng học tập và sở thích của bản thân.

Và khi bạn đã sẵn sàng, hãy đăng ký thi IELTS với IDP ngay hôm nay!

Về bài viết

Published on December 26, 2023

Về tác giả

One Skill Retake - IELTS Australia
Quỳnh Khanh

Tôi là Quỳnh Khanh - Content Writer có hơn 5 năm về lĩnh vực giáo dục