Khi học một ngôn ngữ, chúng ta không chỉ học các từ và cụm từ liên quan đến đời sống căn bản hàng ngày, chúng ta còn sàng lọc được các từ liên quan đến các chủ đề thường nhật khác, những sự vật sự việc xảy ra quanh ta. Khi chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, bạn cần làm quen với nhiều chủ đề hơn để dễ dàng tiếp cận với các từ vựng và ý tưởng phù hợp với các loại chủ đề này.

Sở hữu vốn từ vựng rộng rãi là một trong những chìa khóa giúp bạn thể hiện tốt nhất trong bài thi. Bạn có thể xây dựng vốn từ vựng bằng cách đọc hàng ngày , xem các chương trình và phim tiếng Anh, hát tiếng Anh và học các nhóm từ. Việc tăng độ rộng vốn từ sẽ giúp bạn dễ dàng nghĩ ra những điều cần nói nhanh chóng và hiểu các chủ đề mà bạn được nghe, đọc , viết hoặc đang nói đến.

Một cách dễ dàng để xây dựng vốn từ vựng của bạn là tạo bản đồ tư duy.

Bản đồ tư duy là gì?

Bản đồ tư duy là một cách đơn giản giúp bạn sắp xếp các ý tưởng của bạn. Chúng cũng là một cách tuyệt vời để chuẩn bị cho kỳ thi IELTS vì bạn có thể liên kết hết tất cả các ý tưởng và ngôn ngữ của mình lại một chỗ. Sơ đồ tư duy được tạo ra khi bạn suy nghĩ về một nhóm vấn đề nào đó.

Hãy nghĩ đến một bản đồ tư duy đơn giản. Nếu tôi nói đến IELTS, bạn sẽ nghĩ ngay đến những từ và những ý tưởng liên quan đến bài thi IELTS. Nếu bạn viết tất cả những từ bạn biết về IELTS thì bạn sẽ có rất nhiều từ liên quan thi cử vì bạn đã trải qua nhiều kỳ thi trong trường ngay từ khi còn nhỏ.


test | exam | reading | writing | listening | speaking | examiner | write | computer | learn | paper | time | run out of time | difficult | spelling | grammar | vocabulary | time management | easy | recording | start | true | false | not given | task | essay | question | passport | overview | graph | process | lexical resource | verb | cohesion | pronunciation | letter | paragraphs | discuss | effect


Tuy nhiên, khi bạn có một danh sách dài các từ không xếp theo thứ tự nào, bạn cần sắp xếp ngôn ngữ và ý tưởng theo cách có thể giúp bạn dễ nhớ và sử dụng trong ngày thi. Điều này không chỉ giúp bạn chuẩn bị cho kỳ thi IELTS mà còn giúp bạn giao tiếp tốt hơn và thành thạo hơn khi dùng tiếng Anh.

Làm thế nào để lập bản đồ tư duy?

Bản đồ tư duy có thể có nhiều hình dạng và hình thức. Bạn có thể là một người thích lập danh sách, đánh số tất cả các ý tưởng và từ của bạn, hoặc có thể sử dụng hình hộp, hay vòng tròn, đánh dấu các từ bằng mũi tên và màu sắc. Bản đồ tư duy của bạn cần bao gồm thật nhiều ngôn ngữ và chủ đề nhất có thể.

Chức năng quan trọng nhất của sơ đồ tư duy là sắp xếp thông tin thành nhóm phù hợp để giúp bạn ghi nhớ những gì đã viết. Từ quan điểm xem tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai, bạn cũng cần đưa vào sơ đồ các phần của lời nói để nhắc bạn nên sử dụng động từ, danh từ, trạng từ, tính từ và cụm động từ nào khi nghĩ về một chủ đề cụ thể.

Một sơ đồ tư duy có thể được chia thành hai phần, gồm:

  1. Các ý tưởng và ví dụ

  2. Từ vựng (các phần của lời nói)

Chúng tôi đã tạo ra một hành trình lập bản đồ tư duy để minh họa cách tạo bản đồ tư duy:

undefined

Chọn một chủ đề từ danh sách ở cuối bài viết này và sau đó nghĩ ra các ý tưởng liên quan đến chủ đề đó.

Để giúp tạo sơ đồ tư duy, bạn hãy chọn những từ ngữ mô tả các ý tưởng này và các ví dụ giúp các từ mô tả của bạn rõ ràng hơn. Ngoài ra, hãy nghĩ về yếu tố tích cực và tiêu cực có liên quan đến ý tưởng của bạn.

Sau đó, bạn nên nghĩ về chủ đề của bạn trong quá khứ, hiện tại và nó có thể thay đổi như thế nào trong tương lai. Hãy nghĩ về cách bạn kết nối với chủ đề này, với bạn, với đất nước, với thành phố của bạn và sau đó nghĩ về cách chính phủ hoặc những con người và các địa điểm khác được kết nối với chủ đề của bạn.

Chúng ta đã lập một sơ đồ tư duy về chủ đề Môi trường, nhưng chưa hoàn chỉnh nó. Hãy cùng xem cách chúng ta liên kết ý tưởng với từ vựng, xây dựng một sơ đồ tư duy để nói hoặc viết về môi trường.

undefined

Những sơ đồ tư duy đơn giản

Một số người sẽ thích làm việc với danh sách và thấy rằng chúng dễ ghi nhớ hơn. Một bản đồ tư duy đơn giản có thể được tạo ra khi bạn nghĩ về việc chủ đề có tể ảnh hưởng trực tiếp đến bạn như thế nào. Tâm trí của bạn có thể hoạt động như vậy khi bạn nhận được câu hỏi về một điều gì đó bạn đã làm. Ví dụ: nhóm chủ đề có thể là ‘Đam mê và sở thích – interests and hobbies

Hãy hỏi bản thân những câu sau:


  1. Tại sao tôi làm điều đó?

  2. Tôi phải làm điều đó ở đâu, và tại sao?

  3. Nó có tốt cho tôi không, và tại sao?

  4. Tôi cần thiết bị gì, và tại sao?


Bạn có thể đoán khi đọc câu trả lời của tôi bên dưới khi nói về việc bơi lội. Tất cả các từ in đậm là từ vựng liên quan đến bơi lội. Việc được tiếp cận trước với nhóm từ vựng này giúp tôi nghĩa ra những gì tôi cần nói và dễ dàng triển khai tất cả các câu trả lời phù hợp.

  1. I swim because it keeps me really fit and more importantly helps with my asthma.

  2. I train at the local community pool because it's a 50 metre pool so I have to swim a bit further to get to the other end. I choose this pool as it's generally quiet and I usually get a lane to myself.

  3. Swimming is a great sport as it helps your cardio-vascular fitness. It also builds muscle and helps with flexibility, so it's good for people who are older, like me.

  4. You don't need that much equipment unless you want to join a squad and train. Your basic requirements are a cap and goggles and of course, a pair of togs. You need goggles as the pools in Australia have a lot of chlorine and it will sting your eyes. If you want to get into a squad and do some training, you will need a kick board and fins.

Nhìn vào sơ đồ tư duy bên dưới và chọn sở thích hoặc đam mê của bạn. Và hãy trả lời 4 câu hỏi trên. Thử dùng một số từ vựng trong bốn chiếc hộp.

undefined

Bây giờ đến lượt của bạn!

Chúng tôi đã cung cấp cho bạn một số ý tưởng về cách lập bản đồ tư duy, bây giờ đã đến lúc bạn luyện tập thử. Hãy bắt đầu bằng cách hoàn chỉnh bản đồ tư duy về chủ đề môi trường, rồi xem đến các chủ đề thi IELTS phổ biến khác bên dưới.

Điều này sẽ mất chút ít thời gian, nhưng bằng cách suy nghĩ về từ vựng và ý tưởng cho từng chủ đề, bạn sẽ tạo được một thư viện chủ đề của riêng mình và có thể phát triển nó khi bạn học các cụm từ mới và ngôn ngữ liên quan.

  • the environment

  • leisure and entertainment

  • tourism

  • learning and education

  • the internet

  • crime and punishment

  • health and diet

  • travel

  • transport

  • social media

  • sport and competition

  • art and music

  • modern lifestyles and societal changes

  • traditions and customs

  • fashion and advertising

  • employment

Tăng vốn từ vựng của bạn qua nhiều loại chủ đề sẽ giúp ích bạn khi đọc, viết, nghe và nói với mọi người. Bạn cũng sẽ được trang bị nhiều hơn, có thể tiếp cận ngôn ngữ và ý tưởng mà bạn cần một cách dễ dàng hơn, vì vậy hãy cố gắng hết sức trong ngày thi.