The official IELTS by IDP app is here! Download it today.

Close

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên sẽ được miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia. Cùng với thông tin này, điều thí sinh quan tâm nhất chính là mức quy đổi trên thang điểm IELTS sang thang điểm tốt nghiệp và thang điểm xét tuyển đại học. Hãy cùng IDP cập nhật cách quy đổi điểm IELTS sang điểm tốt nghiệp, đại học chuẩn xác nhất trong bài viết dưới đây. 

Sẵn sàng chinh phục kỳ thi IELTS cùng IDP với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Đăng Ký Thi Ngay

1. Miễn thi ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ IELTS 4.0 trở lên

Có IELTS có cần thi tốt nghiệp môn tiếng anh không là câu hỏi mà nhiều học sinh thắc mắc. Bắt đầu từ năm 2019, bộ GD&ĐT đã đưa ra quy định miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPTQG đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên.

Thế nhưng, đây chỉ là điểm công nhận tốt nghiệp THPT. Đối với xét tuyển đại học, các thí sinh cần tìm hiểu thêm thông tin từ website chính thức của trường có nguyện vọng thi vào. 

Article - IELTS to College Entrance Exam Score Conversion 2022 - Vietnam - Body - IMG1

Từ năm 2019, chứng chỉ IELTS là tấm vé miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPTQG.

2. Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học

Theo khảo sát của VnExpress, chỉ tiêu phân bổ cho phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chủ yếu là IELTS ở các trường đại học dao động trong khoảng từ 5 % - 20%. 

Mỗi trường đại học sẽ có thang quy đổi khác nhau, trong đó phổ biến nhất là khoảng điểm từ 7,5 - 12 với thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học 2025 ở phần tiếp theo. 

3. Bảng quy đổi điểm thi IELTS của một số trường Đại học năm 2026

Đối với các trường Đại học, điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ, cụ thể là IELTS sẽ là căn cứ để giảm tải các chương trình tiếng Anh đầu vào hoặc phân chia lớp đào tạo với hệ chất lượng cao hoặc ngành học đào tạo bằng tiếng Anh. 

Ngoài ra, đối với các trường mở kỳ thi xét tuyển riêng như Đại học Kinh tế Quốc Dân, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Bách Khoa Hà Nội,... sẽ dựa vào tiêu chí tiếng Anh này để miễn giảm bài thi cho thí sinh. Thế nhưng, điểm chính thức để sử dụng xét tuyển vẫn là điểm thi ở kỳ thi THPT Quốc Gia. 

Dưới đây là bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học của một số trường năm 2026:

Bảng quy đổi điểm IELTS của các trường Đại học năm 2026.

Nguồn: thituyensinh247

Article - IELTS to College Entrance Exam Score Conversion 2022 - Vietnam - Body - IMG3

TT

Tên trường

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0 - 9.0

1

Đại học Ngoại thương

5.0

5.0

6.5

6.5

7.5

8.5

9.0

9.5

10.0

2

Đại học Kinh tế Quốc dân

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

3

Đại học Bách khoa Hà Nội

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

4

Học viện Tài chính

-

-

-

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0

10.0

5

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

-

-

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

6

Đại học Bách khoa TPHCM

-

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

7

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

-

-

7.0

8.0

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

8

Đại học Thương mại

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

9

Đại học Xây dựng Hà Nội

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

10.0

11

Đại học Lâm nghiệp

-

-

8.5

9.0

9.5

9.75

10.0

10.0

10.0

12

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

13

Đại học CMC

-

-

8.0

8.5

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0

14

Đại học Thăng Long

-

-

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

15

Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

16

Đại học Mở TP HCM

-

-

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

17

Đại học Nguyễn Tất Thành

-

8.0

8.0

9.0

9.0

9.0

9.5

9.5

10.0

18

Đại học Nha Trang

-

-

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

19

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

-

-

-

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

20

Đại học Nông lâm - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

21

Học viện Phụ nữ Việt Nam

-

-

7.0

8.0

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

22

Học viện Hành chính và Quản trị công

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

23

Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, CN kiểm sát)

-

-

-

-

8.5

8.75

9.25

9.5

10.0

23

Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, luật kinh tế, ngôn ngữ Anh)

-

-

8.5

8.75

9.25

9.5

10.0

10.0

10.0

24

Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh

-

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0

10.0

10.0

10.0

25

Đại học Điện lực

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

26

Đại học Sài Gòn

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

27

Đại học Thủ đô Hà Nội

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

28

Đại học Phenikaa

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

29

Đại học Ngoại ngữ - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

30

Đại học Nam Cần Thơ

-

-

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

31

Đại học Yersin Đà Lạt

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

32

Đại học Hạ Long

-

7.5

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

33

Đại học Hồng Đức

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

34

ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

35

ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

36

ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

37

ĐH Việt Nhật - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

38

ĐH Công nghệ - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

39

ĐH Kinh tế - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

40

ĐH Giáo dục - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

41

ĐH Luật - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

42

ĐH Y dược - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

43

Trường Quản trị và Kinh doanh - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

44

Trường Quốc tế - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

45

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

46

Đại học Mở Hà Nội

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

47

Học viện An ninh nhân dân

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

48

Học viện Cảnh sát nhân dân

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

49

Học viện Chính trị Công an nhân dân

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

50

Đại học An ninh nhân dân

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

51

Đại học Cảnh sát nhân dân

6.5

7.0

7.0

3.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

52

Đại học Phòng cháy chữa cháy

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

53

Học viện Kỹ thuật Công nghệ và An ninh

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

54

Học viện Quốc tế

6.5

7.0

7.0

7.5

8.0

8.5

9.5

10.0

10.0

55

Đại học Y dược - ĐH Thái Nguyên

-

-

-

7.5

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

56

Đại học Sao Đỏ

-

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0

10.0

10.0

10.0

57

Học viện Quản lý Giáo dục

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

58

Công nghệ Giao thông vận tải

-

8.0

8.5

9.0

9.5

9.5

10.0

10.0

10.0

59

Đại học Mỏ địa chất

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

60

Đại học FPT

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

61

Đại học Tôn Đức Thắng

-

-

7.0

8.0

8.5

9.0

10.0

10.0

10.0

62

Học viện Hàng không Việt Nam

-

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

63

Đại học Hùng Vương

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

64

Đại học Duy Tân

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

65

Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

-

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0

10.0

10.0

10.0

66

Đại học Tân Tạo

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

10.0

67

Đại học Tây Nguyên

6.5

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

68

Đại học Khoa học Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

69

Đại học Hải Dương

5.0

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

70

Đại học Hải Phòng

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

71

Đại học Thủy lợi

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

72

Đại học Thủy lợi cơ sở 2

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

73

Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

74

Đại học Luật Hà Nội

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

75

Học viện Ngoại giao

-

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

76

Đại học Công thương TPHCM

6.0

7.0

7.0

8.0

8.0

9.0

9.0

9.0

10.0

77

Đại học Kỹ thuật Công nghệ TPHCM

-

-

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

78

Đại học Việt Đức

-

-

7.5-8.0

8.0-8.5

8.5-8.9

9.0-9.4

9.5-10

10.0

10.0

79

Đại học Kinh tế - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

80

Đại học Sư phạm - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

81

Trường Du lịch - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

82

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

83

Khoa Quốc tế - ĐH Huế

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

84

Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

85

Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

-

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

86

Đại học Quốc tế - ĐHQG TPHCM

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

87

Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TPHCM

-

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

9.75

10.0

88

Đại học Đông Đô

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

10.0

89

Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

10.0

90

Đại học Đông Á

7.0

8.0

8.0

8.5

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

91

Đại học Bạc Liêu

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

92

Đại học Công nghệ Đông Á

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

93

Đại học Lao động - Xã hội

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

94

Đại học Phan Châu Trinh

8.0

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

95

Đại học Công nghiệp TPHCM

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Điểm IELTS càng cao, cơ hội vào Đại học càng rộng mở 

4. Nên đạt điểm IELTS bao nhiêu là hợp lý?

Từ quy định trên của Bộ GDDT, không ít thí sinh đã chọn thi IELTS để giảm thi môn tiếng Anh, xét tuyển đại học trong và ngoài nước. Vậy, IELTS đạt bao nhiêu điểm là phù hợp cho mục đích này. 

Nếu xét về quy định, thí sinh chỉ cần đạt mức điểm tối thiểu là IELTS 5.0 để xét tốt nghiệp. Thế nhưng, thực tế hiện nay cho thấy các thí sinh đa phần đều có mức điểm dao động từ IELTS 6.5 - IELTS 7.0. Vì vậy, mức điểm 5.0 sẽ hạn chế khả năng cạnh tranh của thí sinh ở các trường đại học. 

Chẳng hạn như xét theo tiêu chí và quy chế tuyển sinh của Đại học Kinh Tế Luật, chương trình đào tạo chính quy hệ đại trà có điểm chuẩn là 24 điểm, trong khi điểm chuẩn cùng ngành hệ chất lượng cao chỉ có 19 điểm, kèm theo chứng chỉ tiếng Anh. Như vậy, có thể thấy chứng chỉ tiếng Anh sẽ giúp thí sinh có thêm cơ hội đậu đại học nếu kết quả thi THPTQG chưa đủ để đáp ứng. 

Article - IELTS to College Entrance Exam Score Conversion 2022 - Vietnam - Body - IMG4

Thí sinh nên đạt điểm IELTS từ 6.5 trở lên để nâng cao khả năng cạnh tranh

Bên cạnh đó, mức điểm 6.5 cũng là band điểm tối thiểu để thí sinh “apply” học bổng và các chương trình du học ở các trường Đại học lớn tại Anh, Mỹ, Úc, Canada, Singapore,... Do đó, để gia tăng cơ hội được xét tuyển cũng như nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho việc học trong tương lai, các thí sinh nên đặt kỳ vọng thang điểm của mình ở mức IELTS 6.5 - IELTS 8.0

Article - IELTS to College Entrance Exam Score Conversion 2022 - Vietnam - Body - IMG5

Chứng chỉ IELTS cũng là điều kiện để học Đại học ngoài nước

5. Một số câu hỏi về việc sử dụng điểm IELTS để miễn thi ngoại ngữ và xét tuyển đại học

Bước 3: Lựa chọn lộ trình học và ôn luyện phù hợp

Việc học IELTS mất bao lâu sẽ phụ thuộc thêm vào lộ trình của từng người. Tùy vào năng lực của bản thân mà bạn có thể chia lộ trình học thành các bước nhỏ hơn ứng với một mục tiêu cụ thể đi lên dần từ thấp đến cao, ứng với lượng kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

  • Từ 0 – 3.0: Ở bước này bạn cần học những kiến thức Tiếng Anh cơ bản nhất, đồng thời xây dựng nền móng tiếng anh từng bước vững chắc.

  • Từ 3.0 – 4.0: Bạn vẫn cần bổ sung những kiến thức cơ bản, thế nhưng bạn cần tập làm quen với các chủ đề IELTS Speaking, nâng cao khả năng phát âm và vốn từ vựng của bản thân.

  • Từ 4.0 – 5.0: Giai đoạn này khi đã có vốn ngữ pháp khá ổn bạn cần tập trung xây dựng cho bài thi nói IELTS với vốn từ mở rộng, ngữ pháp chính xác và bài nói được trình bày một cách logic. 

  • Từ 5.0 – 6.5: Tập trung luyện phản xạ, và giao tiếp để có cơ hội đạt 6.0 – 6.5 bài thi Nói. Bên cạnh đó, bạn cần nắm vững cấu trúc bài thi IELTS và bắt đầu làm các bài test cho từng kỹ năng.

  • Từ 6.5 - 7.5: Ở giai đoạn này bạn phải sở hữu kỹ năng tiếng Anh đạt mức thành thạo. Biết cách “biến hoá” các cấu trúc giúp bài thi thêm sinh động, cùng với kiến thức ngữ pháp chắc chắn. Các nội dung mang tính học thuật cao cũng không thể làm khó bạn với khả năng Nghe hiểu – Đọc hiểu các kiến thức này. Nâng cấp vốn từ vựng của mình và không gặp lỗi ngữ pháp khi nói.

  • Từ 8.0 trở lên: Đây được xem là một mục tiêu trong mơ, thế nhưng chỉ cần cố gắng và kiên trì thì dù khó đến đâu bạn cũng có thể đạt được. Để đạt được band điểm này bạn cần trang bị một phản xạ ngôn ngữ một cách tự nhiên để giúp bạn có thể ứng biến tình huống nhanh chóng và hiệu quả.

>>> Xem thêm: Lộ trình ôn thi IELTS trong 30 ngày cực hiệu quả

Thi IELTS cùng IDP - Thoải mái tự tin, đạt band như ý!