Key Takeaways |
|---|
IELTS không chỉ là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế mà còn có thể giúp học sinh THPT tăng lợi thế khi xét tuyển đại học. Tùy từng trường, điểm IELTS có thể được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh, cộng điểm khuyến khích hoặc dùng trong các phương thức xét tuyển kết hợp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đúng cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học, tra cứu mức quy đổi phổ biến tại một số trường tiêu biểu và phân biệt rõ giữa xét tuyển đại học với miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT.
Sẵn sàng chinh phục kỳ thi IELTS cùng IDP với nhiều ưu đãi hấp dẫn.
1. Quy chế quy đổi điểm IELTS trong tuyển sinh Đại học
Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học là việc các trường đại học tự xây dựng thang điểm tương đương, chuyển band điểm IELTS (từ 0.0 – 9.0) của thí sinh thành điểm môn Tiếng Anh (thang điểm 10) hoặc điểm cộng ưu tiên khi xét tuyển.

Từ năm 2026, các trường đại học cần công bố rõ cách sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong đề án tuyển sinh. Nếu dùng IELTS để quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ, bảng quy đổi cần có tối thiểu 5 mức điểm chênh lệch theo thang điểm chứng chỉ. Nếu dùng IELTS để cộng điểm khuyến khích, mức cộng sẽ thực hiện theo quy định của từng trường và khung quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế tối đa là 1,5 điểm trên thang 30.
Ví dụ, cùng một band IELTS 6.5, trường này có thể quy đổi thành 9.0 điểm Tiếng Anh, trường khác có thể quy đổi thành 9.5 hoặc dùng làm điều kiện xét tuyển kết hợp. Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi nộp hồ sơ.
Để xem chi tiết quy định điểm và các quy định xét tuyển khác, các bạn đọc thêm bài viết: Danh sách những trường đại học xét bằng IELTS
1.1. IELTS được dùng trong xét tuyển đại học theo những cách nào?
Quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh: Điểm IELTS được quy đổi thành điểm số cụ thể (thường 6-10 điểm), thay thế cho điểm thi môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (A01, D01...). Thí sinh không cần thi hoặc không cần lấy điểm thi tốt nghiệp môn này.
Cộng điểm khuyến khích hoặc điểm thưởng: Một số trường không quy đổi mà cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển, tối đa 1,5 điểm trên thang 30 điểm theo quy chế 2026. Nếu trường đã dùng IELTS để quy đổi điểm, thí sinh không được cộng thêm điểm khuyến khích cho cùng chứng chỉ đó.
Xét tuyển kết hợp IELTS với điểm thi tốt nghiệp THPT: Kết hợp điểm quy đổi IELTS với điểm thi thực tế của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Xét tuyển kết hợp IELTS với học bạ hoặc bài thi riêng: Một số trường xét tuyển kết hợp IELTS với học bạ THPT hoặc điểm các kỳ thi đánh giá năng lực (ví dụ Đại học Quốc gia, Bách Khoa Hà Nội).
1.2. Mức quy đổi điểm IELTS sang điểm đại học phổ biến
Tùy thuộc vào đề án tuyển sinh riêng mà mức quy đổi điểm IELTS sang thang điểm 10 môn Tiếng Anh khác nhau ở từng trường đại học:
IELTS 4.0 – 4.5: Quy đổi tương đương khoảng 6.0 – 8.0 điểm (áp dụng tại các trường như Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Sài Gòn, Đại học Nha Trang)
IELTS 5.0: Phổ biến trong khoảng 7.0 – 8.5 điểm, trong đó nhiều trường quy đổi thành 8 điểm. Một số trường áp dụng mức thấp hơn, khoảng 6.0 – 7.0 điểm.
IELTS 5.5: Thường được quy đổi trong khoảng 8.0 - 9.0 điểm, tùy theo chính sách của từng trường.
IELTS 6.0: Quy đổi tương đương từ 9.0 – 9.5 điểm. Một số trường quy đổi thấp hơn, trong khi Học viện Nông nghiệp Việt Nam tính mức điểm tối đa là 10.
IELTS 6.5: Nhiều trường quy đổi thành 9.5 – 10 điểm; một số trường áp dụng mức khoảng 8.5 – 9.25 điểm.
IELTS 7.0 – 7.5: Phần lớn các trường quy đổi thành 10 điểm, nhưng vẫn có một số trường áp dụng mức từ 9.0 – 9.75 điểm.
IELTS 8.0 trở lên: Tại các trường trong bảng có áp dụng hình thức quy đổi, mức điểm này được tính tương đương 10 điểm môn Tiếng Anh.
1.3. Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học của các trường 2026
Bảng dưới đây tổng hợp mức quy đổi và điểm cộng tại 24 cơ sở đào tạo theo dữ liệu được Dân trí công bố ngày 11/3/2026. Thí sinh nên xem đây là nguồn tham khảo ban đầu và đối chiếu lại với đề án tuyển sinh chính thức của trường trước khi đăng ký.
Cách đọc bảng: Với những ô có hai con số được ngăn cách bằng dấu “/”, số đứng trước thể hiện điểm môn Tiếng Anh được quy đổi, còn số đứng sau là điểm cộng hoặc điểm khuyến khích theo phương thức và thang điểm riêng của từng trường.

STT | Tên trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
1 | ĐH Ngoại thương | 5 | 5 | 6.5 | 6.5 | 7.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
2 | ĐH Kinh tế Quốc dân | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
3 | ĐH Bách khoa Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
4 | HV tài chính | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | |||
5 | ĐH Khoa học và công nghệ Hà Nội | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | ||
6 | ĐH Bách khoa TPHCM | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | ||||
7 | HV Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
8 | ĐH Thương mại | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
9 | ĐH Xây dựng Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
10 | HV Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
11 | ĐH Lâm nghiệp | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | ||
12 | ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
13 | ĐH Việt Nhật - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
14 | ĐH Công nghệ - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
15 | ĐH Kinh tế - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
16 | ĐH Giáo dục - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
17 | ĐH Luật - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
18 | ĐH Y dược - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
19 | Trường Quản trị và kinh doanh - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
20 | Trường Quốc tế - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
21 | HV Thanh thiếu niên Việt Nam | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
22 | ĐH CMC | 8 | 8.5 | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | ||
23 | ĐH Thăng Long | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
24 | Trường ĐH Y - Dược, ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
25 | ĐH Mở TP HCM | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
26 | ĐH Nguyễn Tất Thành | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9.5 | 9.5 | 10 | |
27 | ĐH Nha Trang | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | ||
28 | ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
29 | ĐH Nông lâm - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
30 | HV Hàng không Việt Nam | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | |
31 | ĐH Hùng Vương | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
32 | ĐH Duy Tân | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
33 | ĐH Công nghiệp Quảng Ninh | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
34 | ĐH Tân Tạo | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
35 | ĐH Tây Nguyên | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
36 | ĐH Khoa học Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
37 | ĐH Hải Dương | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 |
38 | ĐH Hải Phòng | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
39 | ĐH Thủy lợi | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
40 | ĐH Thủy lợi cơ sở 2 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
41 | ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
42 | ĐH Luật Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
43 | HV Ngoại giao | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | ||||
44 | ĐH Công thương TPHCM | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 10 |
45 | HV Phụ nữ Việt Nam | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
46 | HV Hành chính và quản trị công | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
47 | ĐH Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, CN kiểm sát) | 8.5 | 8.75 | 9.25 | 9.5 | 10 | ||||
48 | ĐH Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, luật kinh tế, ngôn ngữ Anh) | 8.5 | 8.75 | 9.25 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
49 | ĐH Tài chính quản trị kinh doanh | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
50 | ĐH Điện lực | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
51 | ĐH Sài Gòn | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
52 | ĐH Thủ đô Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
53 | ĐH Phenikaa | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
54 | ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
55 | ĐH Nam Cần Thơ | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
56 | ĐH Yersin Đà Lạt | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
57 | ĐH Hạ Long | 7.5 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |
58 | ĐH Hồng Đức | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
59 | ĐH Mở Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
60 | ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
61 | ĐH Việt Đức | 7.5-8.0 | 8.0-8.5 | 8.5-8.9 | 9.0-9.4 | 9.5-10 | 10 | 10 | ||
62 | ĐH Kinh tế - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
63 | ĐH Sư phạm - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
64 | Trường Du lịch - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
65 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
66 | Khoa Quốc tế - ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
67 | ĐH Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
68 | ĐH Kinh tế - ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
69 | ĐH Quốc tế - ĐHQGTPHCM | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
70 | ĐH Khoa học tự nhiên - ĐHQGTPHCM | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.75 | 10 | |
71 | ĐH Đông Đô | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
72 | ĐH Ngoại ngữ tin học TPHCM | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
73 | ĐH Đông Á | 7 | 8 | 8 | 8.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
74 | ĐH Bạc Liêu | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
75 | HV An ninh nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
76 | HV Cảnh sát nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
77 | HV Chính trị công an nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
78 | ĐH An ninh nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
79 | ĐH Cảnh sát nhân dân | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
80 | ĐH Phòng cháy chữa cháy | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
81 | HV Kỹ thuật công nghệ và an ninh | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
82 | HV Quốc tế | 6.5 | 7 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
83 | ĐH Y dược - ĐH Thái Nguyên | 7.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
84 | ĐH Sao Đỏ | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
85 | HV Quản lý Giáo dục | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
86 | Công nghệ Giao thông vận tải | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | |
87 | ĐH Mỏ địa chất | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
88 | ĐH FPT | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
89 | ĐH Tôn Đức Thắng | 7 | 8 | 8.5 | 9 | 10 | 10 | 10 |
Lưu ý: Mức điểm xuất hiện trong bảng quy đổi không phải lúc nào cũng là band IELTS tối thiểu để thí sinh đủ điều kiện nộp hồ sơ. Chẳng hạn, bảng của Trường Đại học Ngoại thương thể hiện các mức tương đương từ IELTS 4.0, nhưng trường chỉ chấp nhận hồ sơ có IELTS từ 6.5 đối với phương thức xét tuyển liên quan.
>>> Xem thêm: Học IELTS từ 0 lên 6.5 mất bao lâu? Lộ trình học IELTS 6.5
Diễn giải bảng quy đổi và tác động tới xét tuyển
Khi tham khảo bảng quy đổi điểm IELTS, thí sinh cần kiểm tra kỹ những thông tin sau:
Mức IELTS tối thiểu: Xác định trường yêu cầu band IELTS từ bao nhiêu để hồ sơ đủ điều kiện tham gia phương thức xét tuyển.
Điểm quy đổi tương ứng: Kiểm tra từng mức IELTS như 5.5, 6.0, 6.5 hay 7.0 sẽ được quy đổi thành bao nhiêu điểm môn Tiếng Anh.
Phương thức xét tuyển áp dụng: Làm rõ bảng quy đổi được sử dụng cho xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ hay phương thức xét tuyển kết hợp.
Ngành và chương trình áp dụng: Một số ngành có thể yêu cầu mức IELTS cao hơn hoặc áp dụng cách quy đổi khác so với quy định chung của trường.
Hiệu lực của chứng chỉ: IELTS cần còn giá trị sử dụng tại thời điểm thí sinh nộp hồ sơ hoặc minh chứng theo yêu cầu của từng trường.
Lưu ý: đề án tuyển sinh, phạm vi áp dụng và quy trình nộp chứng chỉ có thể được điều chỉnh theo từng năm. Vì vậy, thí sinh nên đối chiếu với thông báo tuyển sinh chính thức của trường tại thời điểm đăng ký để tránh bỏ sót điều kiện hoặc sử dụng nhầm bảng quy đổi của năm trước.
1.4. Lưu ý quan trọng khi dùng điểm IELTS để xét tuyển Đại học
Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ IELTS khi nộp hồ sơ
Kết quả IELTS thường có giá trị trong vòng 2 năm kể từ ngày thi. Khi sử dụng chứng chỉ để xét tuyển đại học, thí sinh cần bảo đảm IELTS vẫn còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, nộp minh chứng hoặc theo mốc thời gian được quy định trong đề án tuyển sinh của từng trường.
Loại hình IELTS được chấp nhận
Bên cạnh thời hạn sử dụng, thí sinh cũng cần lưu ý loại hình IELTS được chấp nhận. Nhiều trường đại học ưu tiên hoặc chỉ công nhận IELTS Academic. Các hình thức như IELTS General Training, IELTS Online hay IELTS One Skill Retake không mặc nhiên được chấp nhận nếu đề án tuyển sinh không quy định rõ. Để bảo đảm hồ sơ hợp lệ, bạn nên đối chiếu trực tiếp yêu cầu của trường trước khi đăng ký thi hoặc nộp chứng chỉ.
2. Quy chế quy đổi điểm IELTS sang điểm thi tốt nghiệp THPT
2.1. Cần đạt bao nhiêu điểm IELTS để được miễn thi môn Tiếng Anh tốt nghiệp THPT?
Năm 2026, thí sinh có điểm IELTS từ 4.0 trở lên được miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT quốc gia, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chứng chỉ phải còn giá trị sử dụng đến ngày làm thủ tục dự thi. Đối với kỳ thi năm 2026, ngày làm thủ tục dự thi là 10/6/2026.

Điểm IELTS từ 4.0 trở lên có thể được miễn thi Ngoại ngữ
Bạn cần lưu ý
IELTS 4.0 giúp thí sinh đủ điều kiện xin miễn thi môn Tiếng Anh.
IELTS 4.0 không được quy đổi thành điểm 10 để tính điểm tốt nghiệp.
Việc được miễn thi không tự động tạo ra điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển đại học.
Nếu đã đủ điều kiện miễn nhưng vẫn đăng ký thi Ngoại ngữ, điểm thi thực tế sẽ được sử dụng để tính điểm xét tốt nghiệp.
Điểm miễn thi tốt nghiệp có được dùng trực tiếp để xét tuyển đại học không?
Không. Miễn thi Ngoại ngữ chủ yếu dùng cho mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT. Nếu muốn dùng môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển đại học, thí sinh cần kiểm tra quy định của từng trường. Một số trường cho phép quy đổi IELTS, một số trường yêu cầu thí sinh vẫn phải có điểm thi hoặc dùng phương thức xét tuyển khác.
2.2. Danh sách 22 chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi (không chỉ riêng IELTS)
Bộ GD&ĐT công nhận 22 chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi tốt nghiệp, bao gồm:
Tiếng Anh: IELTS, TOEFL iBT, TOEIC (4 kỹ năng), VSTEP (từ B2 trở lên), Aptis ESOL, Cambridge English (PET, FCE, CAE...).
Ngoại ngữ khác: HSK (Tiếng Trung), JLPT (Tiếng Nhật), DELF/DALF (Tiếng Pháp), Goethe-Zertifikat (Tiếng Đức), TRKI (Tiếng Nga).
Các phương thức xét tuyển kết hợp phổ biến với IELTS
Phương thức | Cách sử dụng IELTS | Thông tin cần kiểm tra |
IELTS kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT | Quy đổi điểm Tiếng Anh hoặc kết hợp với hai môn còn lại | Tổ hợp xét tuyển, band tối thiểu và ngưỡng điểm từng môn |
IELTS kết hợp học bạ | Quy đổi điểm Ngoại ngữ hoặc kết hợp với kết quả học tập THPT | Cách tính điểm học bạ và yêu cầu học lực |
IELTS kết hợp HSA, TSA, V-ACT hoặc V-SAT | Được xem là điều kiện hoặc một thành phần trong công thức xét tuyển | Điểm sàn của bài thi và công thức quy đổi |
IELTS kết hợp SAT, ACT, A-Level hoặc IB | Kết hợp nhiều chứng chỉ quốc tế trong cùng phương thức | Mức điểm tối thiểu, thời hạn chứng chỉ và ngành áp dụng |
IELTS dùng làm điểm khuyến khích | Cộng thêm vào tổng điểm xét tuyển | Mức điểm cộng và quy định không sử dụng chứng chỉ hai lần |
Trước khi đăng ký, bạn nên thực hiện theo bốn bước:
Xác định ngành học và trường mục tiêu.
Kiểm tra đề án tuyển sinh chính thức năm 2026 của từng trường.
Xác định IELTS được quy đổi hay chỉ dùng để cộng điểm.
Chuẩn bị phương án dự phòng bằng điểm thi THPT, học bạ hoặc bài thi đánh giá năng lực.
Không có một band IELTS nào được xem là “an toàn” cho tất cả trường. Chẳng hạn, IELTS 5.5 có thể đáp ứng yêu cầu tại một số trường nhưng chưa đủ điều kiện xét tuyển vào Trường Đại học Ngoại thương hoặc Học viện Ngoại giao. Tương tự, IELTS 7.0 được quy đổi thành 10 điểm tại nhiều trường nhưng chỉ tương đương 9 điểm ở một số cơ sở đào tạo.
Do đó, học sinh THPT nên chọn band mục tiêu dựa trên ngành học, trường dự định đăng ký và thời điểm nộp hồ sơ, thay vì chỉ đặt mục tiêu IELTS càng cao càng tốt. Chuẩn bị sớm từ lớp 10 hoặc lớp 11 sẽ giúp bạn có thêm thời gian cải thiện kỹ năng, thi lại khi cần và bảo đảm chứng chỉ còn hiệu lực trong mùa tuyển sinh.
>>> Xem thêm: Lộ trình ôn thi IELTS trong 30 ngày cực hiệu quả
