Chúng ta đã làm gì trước khi đại dịch COVID bùng phát? Chúng ta đã học được cách thay đổi theo đại dịch chưa? Chúng ta có đang trong tình trạng giãn cách xã hội, thậm chí là cách ly không?

Có lẽ tất cả chúng ta đều đang phải trải qua giai đoạn vô cùng khó khăn vì sự lan rộng nhanh chóng của dịch bệnh và ý thức được cuộc sống của cá nhân đã và đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng ra sao. Tuy nhiên, một trong những điều tích cực được rút ra từ dịch bệnh chính là bổ sung rất nhiều từ vựng mới vào vốn từ vựng của mình. Nói cách khác, chúng ta đã học được cách dùng ngôn ngữ liên quan đến ‘đại dịch’ để giao tiếp.

Khi bạn chuẩn bị cho kì thi IELTS, bạn luôn tìm hiểu về những từ ngữ thông dụng trong cuộc sống hằng ngày để có thể diễn đạt những điều mà bạn mong muốn, yếu thích hoặc bàn luận về những vấn đề mang tính phổ thông. Việc thấu hiểu và có thể sử dụng các thuật ngữ liên quan đến dịch bệnh sẽ giúp bạn giao tiếp được ý tưởng và cảm xúc một cách chính xác hơn trong bài thi. Ngoài ra, điều này cũng giúp bạn nghe và đọc hiểu tốt các thông tin thời sự trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

Bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại những từ ngữ thường xuyên xuất hiện để sử dụng một cách tự tin và chính xác trong bài thi IELTS

Giao tiếp “mùa COVID”

Cách chúng ta giao tiếp đã thay đổi rất nhiều trong khoảng thời gian qua khi chúng ta phải hạn chế tiếp xúc trực tiếp. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc chúng ta phải dựa vào sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông kĩ thuật số. Chúng ta dường như đã trở thành những chuyên gia trong việc sử dụng những công cụ trực tuyến này để phục vụ cho các nhu cầu hội nghị, kinh doanh cũng như những mục đích cá nhân.

Bảng tóm tắt dưới đây sẽ liệt kê một số thuật ngữ chúng ta đang sử dụng.

Từ (từ loại) Định nghĩa Ví dụ
Zoom (v/n)Nền tảng họp trực tuyến 'I'll see you on Zoom later.'
ping(v)Gọi/nhắn tin/liên lạc 'I'll ping you later on.'
Skype (v/n)Nền tảng nhắn tin/ gọi điện 'I tried to Skype you.'
lag (v/n)Sự chậm trễ/ độ trễ 'The lag meant I couldn't hear you.'
drop out (ph v)Mất kết nối 'What..? You dropped out.'
speed test (n)Bài kiểm tra tốc độ mạng 'The speed test showed my upload was only 1Mb.'
WFH (abbr.)Làm việc tại nhà 'My WFH days might change.'
screen share (v)Cho phép người khác xem màn hình của bạn
chat (v/n)Viết một tin nhắn

Thời kì đại dịch COVID

Trong khoảng thời gian gần đây, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đã nghe đến cụm từ ‘unprecedented times’ (giai đoạn chưa từng có). Cụm từ này được sử dụng để diễn tả một tình huống hoặc sự kiện mà chúng ta chưa từng trải qua bao giờ. Và sự bùng phát của đại dịch COVID chính là một trong những tình huống mà chúng ta chưa từng chứng kiến trước đây, vì vậy được gọi là chưa có tiền lệ.

Khi chúng ta nhắc về cuộc sống trước khi dịch bệnh diễn ra và dự đoán những điều có thể xảy ra trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng những từ và cụm từ chỉ cột mốc thời giạn sau đây để diễn tả cuộc sống trước, trong và có thể xảy ra sau đại dịch.

Từ (từ loại) Định nghĩa Ví dụ
unprecedented times (adj)Một điều chúng ta chưa từng trải qua 'We must pull together in these unprecedented times.'
pre-COVID (adv)Trước COVID-19 'Well, pre-COVID, my plan was to go to Australia.'
post-COVID (adv)Sau COVID-19 'I can't wait till post-COVID to travel.'
lockdown (n)Ở trong nhà/ trong nhà tù 'We can't go out, we are still in lockdown.'
quarantine (n/v)Giai đoạn cách ly 'I had to quarantine when I returned from overseas.'
isolation (n)Cách ly, cô lập 'I'm in isolation for the next 2 weeks!'
self-isolate (v)Tự cách ly, tự cô lập 'I will self-isolate so I don't infect anyone.'

Biệt ngữ “mùa COVID”

Khi chúng ta theo dõi tin tức, có thể bạn sẽ nghe thấy một vài thuật ngữ mới nhưng nhanh chóng trở thành một phần ngôn ngữ hàng ngày quanh ta. Tôi tin chắc khi bạn cập nhật tình hình về dịch bệnh ở quốc gia của bạn, bạn sẽ thấy phát thanh viên chào nhau bằng cách chạm vào khuỷu tay và đeo khẩu trang. Mọi người cũng tránh các cách chào hỏi nhau thông thường và đứng giãn cách để đảm bảo giãn cách xã hội.

Và dưới đây sẽ là một số cụm từ và thuật ngữ bạn có thể tham khảo:

Column 1Column 2
elbow-bump (v)Chào nhau bằng cách chạm khuỷu tay 'The politicians elbow bumped before starting the meeting.'
PPE (abbr.)Thiết bị bảo hộ cá nhân 'In some countries there is a shortage of PPE.'
Social distancing (v/n)Đứng giữ khoảng cách với người xung quanh 'They are not social distancing.'
hand sanitiser (n)Hóa chất rửa tay 'There was no hand sanitiser in the office.'
hoard (v)Mua một món với số lượng lớn 'People are hoarding toilet paper.'
panic shopping (n)Mua nhiều món không cần đến 'Everyone is panic shopping.'
moratorium (n)Ngân hàng tạm hoãn hạn thanh toán nợ 'Our bank has a moratorium so we don't have to pay our mortgage payments.'
pivot (v/n)Nhanh chóng thay đổi định hướng hoặc mục tiêu 'We have all learned to pivot in our jobs.'
recession (n)Giai đoạn suy giảm kinh tế 'COVID-19 will force countries into a recession.'
bankrupt (adj/v/n)Một người hoặc doanh nghiệp không thể thanh toán nợ 'So many small businesses are becoming bankrupt.
cluster (n/v)Một nhóm các ca dương tính với COVID cùng nhau 'There are a number of clusters near where I live.'

Sức khỏe “mùa COVID”

Chúng ta cũng nhận thấy sự xuất hiện của các thuật ngữ liên quan đến sức khỏe được sử dụng hàng ngày để diễn tả về đại dịch trong nước. Việc tuân thủ các hướng dẫn của các cơ quan y tế là việc rất quan trọng nhằm đảm bảo chúng ta có thể hạn chế sự lây nhiễm của virút. Khi bạn đi mua sắm hoặc đến các cơ quan, bạn sẽ được tiến hành đo nhiệt độ và sẽ được hỏi về lịch sử biểu hiện các triệu chứng tương tự cúm như ho hoặc sốt. Vì vậy, đối với một số người, việc hiểu được những ngôn ngữ này là vấn đề sống còn, đặc biệt nếu bạn đang sinh sống tại một quốc gia nói tiếng Anh.

Hãy cùng học các từ vựng liên quan đến đại dịch virút corona sau đây:

Từ (từ loại) Định nghĩa Ví dụ
outbreak (n)Một sự bùng phát đột ngột 'The COVID-19 outbreak took us all by surprise.'
spread (v/n)Lan tràn 'We have to deal with the spread of infection quickly.'
confirm (v)Xác nhận dương tính từ xét nghiệm COVID 'It's confirmed, I have COVID!'
symptom (n)Dấu hiệu bạn bị bệnh 'The symptoms were quite noticeable. She was coughing and had a fever.'
case (n)Ca nhiễm 'There were 60 more cases today.'
community transfer (n)Lây nhiễm trong cộng đồng 'Most cases are from community transfer.'
asymptomatic (adj)Người nhiễm COVID nhưng không có triệu chứng 'He was asymptomatic, so we didn't know he had it.'

Dịch bệnh và kỳ thi IELTS

Khi chúng ta trò chuyện cùng người khác, chúng ta thường nói về những gì đang xảy ra trong thế giới xung quanh. Vì vậy COVID-19 và ảnh hưởng của đại dịch trên phạm vi toàn cầu đang là một chủ đề đầu tiên mọi người hay nói đến.

Trong phần thi môn Nói của bài thi IELTS, bạn có thể sẽ được hỏi về những điều bạn thích làm trong khoảng thời gian rảnh ‘leisure time’. Đây có thể là hoạt động bạn thường thích làm trước khi đại dịch xảy ra, hoặc cũng có thể là một điều bạn vừa học được trong khoảng thời gian cách ly. Ngoài ra, bạn có thể được hỏi để bàn luận về chủ đề du lịch ‘tourism’, khi đó bạn hoàn toàn có thể đề cập đến việc biên giới đang đóng cửa do giãn cách xã hội và ảnh hưởng tiêu cực của việc này đến ngành công nghiệp du lịch. Trong chủ đề môi trường ‘environment’, bạn cũng có thể cho rằng thế giới có thể đã trở nên sạch hơn do không còn lái xe hoặc du lịch nhiều như trước nên giúp làm giảm mức độ ô nhiễm môi trường. Nếu được hỏi chủ đề sức khỏe và an sinh ‘health and wellbeing’, bạn hoàn toàn có thể đề cập đến tầm quan trọng của việc truyền thông và giáo dục các kiến thức liên quan đến đại dịch và cách phòng tránh lây nhiễm trong trường học và ngoài cộng đồng. Ngoài ra, bạn có thể sẽ được hỏi về việc đưa ra những suy đoán trong tương lai sau dịch bệnh ở Phần 3 của bài thi Nói. Lúc đó bạn có thể đề cập đến những ảnh hưởng nghiêm trọng mà COVID-19 tác động đến nền kinh tế toàn cầu ‘global economy’.

Việc ý thức về những chủ đề được trao đổi và ngôn ngữ được sử dụng hằng ngày sẽ giúp bạn liên tục học thêm được nhiều thuật ngữ liên quan. Thế giới chúng ta sống đang thay đổi và mang đến những thách thức mới. Tuy nhiên, bằng cách tìm hiểu và học hỏi những ngôn ngữ xuất hiện trong từng thời điểm sẽ giúp chúng ta giao tiếp một cách dễ dàng và có một sự hiểu biết về những vấn đề đang diễn ra quanh ta.